Chàng màng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lướt phướt bên ngoài, không thật sự đi sâu vào vấn đề gì.
Ví dụ : Anh ta chỉ chàng màng xem báo, mắt lướt mà đầu để đâu đâu.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Ve vãn, muốn có quan hệ yêu đương không chính đáng.
Nghĩa 1: Lướt phướt bên ngoài, không thật sự đi sâu vào vấn đề gì.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy chỉ chàng màng đọc truyện, chưa hiểu nội dung.
  • Con đừng chàng màng làm bài, hãy làm cho cẩn thận.
  • Bạn Nam chàng màng nghe giảng nên quên mất nhiệm vụ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy đọc chàng màng vài trang rồi gấp sách lại, chẳng nắm được ý chính.
  • Mình từng học từ mới kiểu chàng màng nên mau quên.
  • Cô nhắc chúng mình đừng chàng màng ôn tập, phải làm đề thật nghiêm túc.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta chỉ chàng màng xem báo, mắt lướt mà đầu để đâu đâu.
  • Nếu chỉ chàng màng góp ý cho có, dự án dễ trật hướng.
  • Đọc chàng màng vài nghiên cứu rồi kết luận vội là thói quen nguy hiểm.
  • Tôi đã từng sống chàng màng giữa bao việc, bận rộn mà rỗng ruột.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Ve vãn, muốn có quan hệ yêu đương không chính đáng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lướt phướt bên ngoài, không thật sự đi sâu vào vấn đề gì.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chàng màng Diễn tả hành động thiếu nghiêm túc, hời hợt, không tập trung vào bản chất vấn đề. Mang sắc thái tiêu cực nhẹ. Ví dụ: Anh ta chỉ chàng màng xem báo, mắt lướt mà đầu để đâu đâu.
hời hợt Trung tính đến tiêu cực nhẹ, chỉ sự thiếu sâu sắc, không kỹ lưỡng. Ví dụ: Anh ta chỉ hời hợt xem qua tài liệu.
qua loa Tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, làm cho có. Ví dụ: Bài báo cáo được làm rất qua loa.
đào sâu Trung tính đến tích cực, chỉ sự tìm tòi, phân tích kỹ lưỡng. Ví dụ: Anh ấy luôn đào sâu mọi vấn đề.
đi sâu Trung tính đến tích cực, chỉ sự tìm hiểu kỹ lưỡng, chi tiết. Ví dụ: Chúng ta cần đi sâu vào nguyên nhân.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Ve vãn, muốn có quan hệ yêu đương không chính đáng.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chàng màng Khẩu ngữ, mang sắc thái tiêu cực, chỉ hành động tán tỉnh, ve vãn với ý đồ không nghiêm túc hoặc không đứng đắn trong quan hệ tình cảm. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ:
ve vãn Tiêu cực, khẩu ngữ, chỉ hành động tán tỉnh, lả lơi với ý đồ không nghiêm túc. Ví dụ: Anh ta cứ ve vãn cô gái đó.
lả lơi Tiêu cực, chỉ thái độ, cử chỉ không đứng đắn, gợi tình. Ví dụ: Cô ta ăn nói lả lơi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động ve vãn, tán tỉnh không nghiêm túc.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả hành vi của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ không nghiêm túc, hời hợt.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường mang sắc thái tiêu cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn chỉ trích hoặc cảnh báo về hành vi không nghiêm túc trong tình cảm.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách nghiêm túc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ hành động tán tỉnh khác nhưng "chàng màng" mang ý tiêu cực hơn.
  • Người học cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống trang trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ láy, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "anh ấy chàng màng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc đại từ nhân xưng, ví dụ: "anh ấy chàng màng với cô ấy".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...