Cậy

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
(ít dùng). Nhờ làm giúp việc gì, nhờ giúp đỡ.
Ví dụ: Tôi cậy anh bạn đồng nghiệp trình hộ bản báo cáo.
2.
động từ
vào ưu thế nào đó của mình.
Ví dụ: Anh ta cậy tiền bạc mà nói năng trịch thượng.
Nghĩa 1: (ít dùng). Nhờ làm giúp việc gì, nhờ giúp đỡ.
1
Học sinh tiểu học
  • Con cậy bác hàng xóm trông giúp chậu hoa khi gia đình đi vắng.
  • Bạn Lan cậy bạn cùng bàn chỉ lại bài toán khó.
  • Em cậy cô thủ thư tìm giúp quyển truyện đã hẹn mượn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tớ cậy anh lớp trên hướng dẫn cách làm mô hình khoa học.
  • Nhóm em cậy cô chủ nhiệm kết nối với câu lạc bộ để xin chỗ tập.
  • Bạn ấy cậy thầy coi lại bài, vì sợ mình sửa sai không đúng chỗ.
3
Người trưởng thành
  • Tôi cậy anh bạn đồng nghiệp trình hộ bản báo cáo.
  • Chị cậy người quen ở phường xem giúp hồ sơ thủ tục.
  • Có lúc ta phải cậy bạn bè một tay, không phải vì yếu kém mà vì biết tin nhau.
  • Về quê, tôi cậy chú Ba hỏi thăm giùm chỗ thuê xe, đỡ bỡ ngỡ.
Nghĩa 2: vào ưu thế nào đó của mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy cậy mình cao nên hay đứng che bạn khác.
  • Nó cậy quen đường, chạy trước không chờ các bạn.
  • Bạn Nam cậy khỏe, ôm hết đồ chơi mà không chia.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Có người cậy điểm cao rồi xem nhẹ việc luyện tập bền bỉ.
  • Bạn ấy cậy quen biết nên xin việc câu lạc bộ rất tự tin.
  • Bạn kia cậy sức, tranh phần nói lớn trong buổi thảo luận.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta cậy tiền bạc mà nói năng trịch thượng.
  • Đừng cậy tuổi đời để áp người trẻ vào khuôn của mình.
  • Có kẻ cậy quyền, biến nguyên tắc thành cái cớ cho sự áp đặt.
  • Người khôn không cậy tài; họ để năng lực tự nói thay.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (ít dùng). Nhờ làm giúp việc gì, nhờ giúp đỡ.
Nghĩa 2: vào ưu thế nào đó của mình.
Từ đồng nghĩa:
dựa vào
Từ Cách sử dụng
cậy Trung tính, thể hiện sự dựa dẫm, tận dụng một lợi thế, sức mạnh hoặc vị thế. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh ta cậy tiền bạc mà nói năng trịch thượng.
dựa vào Trung tính, phổ biến, thể hiện sự nương tựa, tận dụng một điều gì đó làm cơ sở. Ví dụ: Anh ấy dựa vào kinh nghiệm của mình để giải quyết vấn đề.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi muốn nhờ vả ai đó một cách thân mật hoặc khi nói về việc dựa vào ưu thế cá nhân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong ngữ cảnh cụ thể hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa đặc biệt.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái nhân vật hoặc tình huống, nhấn mạnh vào sự nhờ cậy hoặc dựa dẫm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự thân mật, gần gũi khi dùng trong khẩu ngữ.
  • Có thể mang sắc thái tiêu cực nếu ám chỉ sự dựa dẫm quá mức vào ưu thế cá nhân.
  • Thường thuộc khẩu ngữ và văn chương hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhờ vả một cách thân mật hoặc khi nói về việc dựa vào ưu thế cá nhân.
  • Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc khi cần diễn đạt ý nghĩa trang trọng.
  • Có thể thay thế bằng từ "nhờ" trong nhiều trường hợp để tránh sắc thái tiêu cực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "nhờ" trong một số ngữ cảnh, cần chú ý sắc thái và mức độ thân mật.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng từ này trong văn bản chính thức.
  • Chú ý đến ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để sử dụng từ một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cậy nhờ", "cậy vào".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, đại từ, hoặc cụm danh từ chỉ người hoặc vật được nhờ cậy.
nhờ trông tin dựa phó giao giúp tín tự lực