Bong bóng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Túi chứa không khí trong bụng một số cá làm cho cá có thể chìm nổi trong nước dễ dàng.
Ví dụ:
Bong bóng giúp cá kiểm soát độ nổi trong cột nước.
2.
danh từ
Túi chứa nước đái trong bụng một số động vật.
Ví dụ:
Bong bóng là cơ quan dự trữ nước tiểu trước khi bài tiết.
3.
danh từ
Bóng bay.
Ví dụ:
Cửa tiệm treo bong bóng để thu hút khách vào xem hàng.
4.
danh từ
Màng nước hình cầu nhỏ do không khí làm phồng lên.
Ví dụ:
Bọt bia nổi lên thành những bong bóng li ti.
Nghĩa 1: Túi chứa không khí trong bụng một số cá làm cho cá có thể chìm nổi trong nước dễ dàng.
1
Học sinh tiểu học
- Con cá rô có bong bóng nên nó nổi lên mặt nước rất nhẹ.
- Thầy chỉ vào hình, giải thích bong bóng giúp cá bơi cao hoặc thấp.
- Khi cá sợ, bong bóng co lại, nó lặn xuống đáy ao.
2
Học sinh THCS – THPT
- Nhờ điều chỉnh bong bóng, cá thay đổi độ nổi như người mình hít thở sâu hay nông.
- Trong giờ sinh học, tụi mình mổ cá và thấy bong bóng mỏng như một chiếc túi khí.
- Nếu bong bóng bị thủng, cá khó giữ thăng bằng trong nước và phải quẫy mạnh hơn.
3
Người trưởng thành
- Bong bóng giúp cá kiểm soát độ nổi trong cột nước.
- Người đánh bắt nói chỉ cần chạm vào bong bóng là biết cá còn tươi hay không.
- Ở tầng sâu, áp suất nén bong bóng, buộc cá thu mình như giữ một bí mật trong ngực.
- Khi môi trường thay đổi đột ngột, bong bóng trở thành gánh nặng, và cá mắc kẹt giữa nổi và chìm.
Nghĩa 2: Túi chứa nước đái trong bụng một số động vật.
1
Học sinh tiểu học
- Bác sĩ nói bong bóng là nơi chứa nước tiểu của chúng ta.
- Khi bong bóng đầy, chúng ta cần đi vệ sinh ngay.
- Uống nhiều nước thì bong bóng làm việc nhiều hơn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bong bóng tích nước tiểu rồi gửi xuống đường tiểu khi cơ thể ra lệnh.
- Nếu nhịn lâu, thành bong bóng bị căng, không tốt cho sức khỏe.
- Sau giờ thể dục, bong bóng hoạt động mạnh hơn vì cơ thể cần đào thải nước dư.
3
Người trưởng thành
- Bong bóng là cơ quan dự trữ nước tiểu trước khi bài tiết.
- Nhịn tiểu kéo dài làm tăng nguy cơ viêm nhiễm, vì bong bóng bị áp lực liên tục.
- Bác sĩ dặn theo dõi cảm giác căng ở bong bóng để phát hiện rối loạn đường tiểu sớm.
- Trong siêu âm ổ bụng, bong bóng đầy giúp quan sát nhiều cơ quan rõ ràng hơn.
Nghĩa 3: Bóng bay.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ mua cho em một chùm bong bóng nhiều màu.
- Bong bóng bay lên cao, em chạy theo cười vang.
- Gió thổi, bong bóng rung rinh trên tay em.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cánh cổng trường rực rỡ với hàng bong bóng, báo hiệu lễ khai giảng.
- Cậu buộc bong bóng vào ghế để đánh dấu bàn của lớp mình.
- Một cái chạm nhẹ cũng đủ làm bong bóng vỡ tan, để lại tiếng thở dài lửng lơ.
3
Người trưởng thành
- Cửa tiệm treo bong bóng để thu hút khách vào xem hàng.
- Tiệc cưới trang trí toàn bong bóng, nhìn vui mắt mà vẫn ấm áp.
- Đứa trẻ buông tay, bong bóng bay qua mái nhà, như một lời chào nhỏ với bầu trời.
- Sau buổi tiệc, bong bóng xẹp dần, để lại căn phòng yên ắng và vài sợi dây xoắn.
Nghĩa 4: Màng nước hình cầu nhỏ do không khí làm phồng lên.
1
Học sinh tiểu học
- Em thổi sữa tắm, bong bóng nổi đầy bồn.
- Bọt xà phòng kết lại thành từng bong bóng tròn xinh.
- Một cái chạm nhẹ, bong bóng vỡ tí tách.
2
Học sinh THCS – THPT
- Ánh nắng chiếu qua, mỗi bong bóng như mang một cầu vồng mini.
- Gió khẽ lướt, đàn bong bóng trôi trên mặt nước rồi tan biến.
- Nhào bột kỹ, bề mặt bánh mịn hơn, ít bong bóng khí làm bánh đặc lại.
3
Người trưởng thành
- Bọt bia nổi lên thành những bong bóng li ti.
- Trong thí nghiệm, bong bóng khí hé lộ phản ứng đang diễn ra sôi nổi.
- Những bong bóng trên mặt sơn báo hiệu bề mặt chưa sạch, cần chà lại.
- Một lời nói dối cũng như bong bóng: lung linh chốc lát rồi vỡ không dấu vết.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ bóng bay hoặc màng nước nhỏ, ví dụ như bong bóng xà phòng.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Có thể xuất hiện trong các bài viết về sinh học khi nói về túi chứa không khí của cá hoặc túi chứa nước đái của động vật.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để tạo hình ảnh nhẹ nhàng, bay bổng, ví dụ như "bong bóng mơ ước".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong sinh học và y học để chỉ các cấu trúc sinh học cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái nhẹ nhàng, vui tươi khi nói về bóng bay hoặc bong bóng xà phòng.
- Trong ngữ cảnh chuyên ngành, từ này mang tính chất mô tả và trung tính.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết tùy theo ngữ cảnh sử dụng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn miêu tả các hiện tượng tự nhiên hoặc đồ vật cụ thể như bóng bay.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng nếu không phù hợp.
- Có thể thay thế bằng từ "bóng bay" khi chỉ cụ thể loại bóng dùng để chơi.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "bóng bay" khi không rõ ngữ cảnh.
- Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ chính xác.
- Trong văn viết, cần xác định rõ nghĩa để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một cái bong bóng", "bong bóng nước".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "to", "nhỏ"), động từ (như "nổ", "vỡ"), và lượng từ (như "một", "nhiều").
