Túi
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Tự cảm thấy thương xót và buồn cho mình.
Ví dụ:
Cô ấy túi khi kế hoạch đổ bể.
2.
danh từ
Bộ phận may liền vào áo hay quần, dùng để đựng vật nhỏ đem theo người.
Ví dụ:
Anh bỏ chìa khóa vào túi áo khoác.
3.
danh từ
Đồ đựng bằng vải hoặc da, thường có quai xách.
Ví dụ:
Cô đặt túi xuống ghế rồi tìm vé tàu.
Nghĩa 1: Tự cảm thấy thương xót và buồn cho mình.
1
Học sinh tiểu học
- Nó làm bài sai, về nhà cứ túi thân mà khóc.
- Bạn lỡ bị chê trước lớp nên ngồi túi một góc.
- Em không được đi chơi, em túi nhưng vẫn ngoan ở nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bị hiểu lầm, nó túi một lúc rồi tự nhắc mình bình tĩnh.
- Thua trận, cậu ấy túi nhưng vẫn bắt tay đội bạn.
- Bỏ lỡ cơ hội, mình có túi, song coi như bài học cho lần sau.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy túi khi kế hoạch đổ bể.
- Có lúc ta túi trước những điều vượt ngoài khả năng, rồi lại đứng dậy đi tiếp.
- Anh túi vì lời nói vô tâm của bạn, nhưng chọn im lặng để khỏi làm mọi thứ rối hơn.
- Đêm về, người ta thường túi với chính mình hơn là giận người khác.
Nghĩa 2: Bộ phận may liền vào áo hay quần, dùng để đựng vật nhỏ đem theo người.
1
Học sinh tiểu học
- Con để phấn viết vào túi áo cho khỏi rơi.
- Chiếc lá khô nằm trong túi quần em từ hôm đi dã ngoại.
- Bút chì cắm ở túi áo, đi đâu cũng tiện.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đi xe buýt, nhớ kéo khóa túi quần cho an toàn.
- Cậu ấy giấu tờ giấy nhắc bài trong túi áo nhưng rồi tự giác nộp lại.
- Chiếc điện thoại nặng kéo xệ cả túi quần thể dục.
3
Người trưởng thành
- Anh bỏ chìa khóa vào túi áo khoác.
- Túi quần rách một đường nhỏ, đồng xu rơi lúc nào cũng không hay.
- Cô khựng lại khi thấy lá thư gấp gọn nằm yên trong túi áo vest.
- Đi bộ nhiều, chiếc túi quần bên phải mòn sờn vì hay đựng ví.
Nghĩa 3: Đồ đựng bằng vải hoặc da, thường có quai xách.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ đưa con cái túi vải để đựng đồ chơi.
- Cô treo túi lên móc, dặn cả lớp không được nghịch.
- Em xách túi bánh về nhà, thơm ơi là thơm.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn ấy mang một chiếc túi canvas in hình mèo rất dễ thương.
- Trên sân ga, ai cũng ôm túi của mình cho khỏi thất lạc.
- Túi nặng, đổi tay vài lần mà vẫn thấy mỏi.
3
Người trưởng thành
- Cô đặt túi xuống ghế rồi tìm vé tàu.
- Chiếc túi da cũ theo anh qua bao chuyến công tác, bóng lên như kể chuyện thời gian.
- Chị giấu chiếc túi nhỏ sau lưng, định tạo bất ngờ khi bước vào bữa tiệc.
- Đêm muộn, anh ôm chặt cái túi như ôm cả phần đời cần giữ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Tự cảm thấy thương xót và buồn cho mình.
Từ đồng nghĩa:
thương thân tủi thân
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| túi | Diễn tả cảm xúc nội tâm, thường mang sắc thái buồn bã, tiêu cực. Ví dụ: Cô ấy túi khi kế hoạch đổ bể. |
| thương thân | Trung tính, diễn tả sự thương xót, buồn bã cho chính mình. Ví dụ: Anh ấy ngồi một mình, thương thân trách phận. |
| tủi thân | Trung tính, diễn tả cảm giác buồn bã, tủi hờn vì hoàn cảnh của bản thân. Ví dụ: Cô bé tủi thân vì bị bạn bè trêu chọc. |
Nghĩa 2: Bộ phận may liền vào áo hay quần, dùng để đựng vật nhỏ đem theo người.
Nghĩa 3: Đồ đựng bằng vải hoặc da, thường có quai xách.
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| túi | Chỉ một vật dụng dùng để chứa đựng, mang theo. Ví dụ: Cô đặt túi xuống ghế rồi tìm vé tàu. |
| bao | Trung tính, chỉ vật đựng có thể làm bằng nhiều chất liệu, kích thước đa dạng, thường mềm. Ví dụ: Cô ấy xách một cái bao lớn đi chợ. |
| giỏ | Trung tính, thường dùng cho đồ đựng có quai, làm bằng vật liệu mềm hoặc đan lát, dùng để đi chợ, đựng đồ. Ví dụ: Bà đi chợ xách theo cái giỏ. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ các loại túi xách, túi quần áo, hoặc khi nói về cảm giác tự thương xót.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các sản phẩm thời trang, phụ kiện hoặc trong các bài viết về tâm lý học.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ về cảm xúc hoặc tình trạng của nhân vật.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường không phổ biến, trừ khi nói về thiết kế thời trang hoặc sản xuất túi.
2
Sắc thái & phong cách
- Từ "túi" có thể mang sắc thái thân mật khi nói về phụ kiện cá nhân.
- Khi dùng để chỉ cảm giác tự thương xót, từ này có thể mang sắc thái tiêu cực hoặc tự giễu cợt.
- Phong cách sử dụng linh hoạt, có thể xuất hiện trong cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng "túi" khi nói về các vật dụng cá nhân hoặc cảm giác tự thương xót.
- Tránh dùng "túi" trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc kỹ thuật cao.
- Có thể thay thế bằng từ "bao" hoặc "bịch" trong một số ngữ cảnh không trang trọng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Người học dễ nhầm lẫn giữa "túi" và "bao" do sự tương đồng về chức năng.
- "Túi" khi chỉ cảm giác tự thương xót có thể bị hiểu nhầm nếu không có ngữ cảnh rõ ràng.
- Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ "túi" một cách tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
1) Danh từ: Làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ (ví dụ: một túi, túi lớn). Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ (ví dụ: anh ấy túi thân).
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) Danh từ: Kết hợp với lượng từ, tính từ (ví dụ: cái túi, túi nhỏ). Động từ: Kết hợp với trạng từ, đại từ (ví dụ: tự túi, mình túi).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
