Màng
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lớp mô mỏng bọc ngoài.
2.
động từ
Nghĩ đến, tưởng đến cho mình.
3.
danh từ
Lớp mỏng kết trên bề mặt một chất lỏng.
4.
động từ
(ít dùng) Để ý tới.
5.
danh từ
Lớp mỏng, đục, che tròng đen của mắt khi mắt bị một số bệnh. Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lớp mô mỏng bọc ngoài.
Nghĩa 2: Nghĩ đến, tưởng đến cho mình.
Nghĩa 3: Lớp mỏng kết trên bề mặt một chất lỏng.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| màng | Trung tính, dùng để chỉ lớp vật chất mỏng hình thành trên bề mặt chất lỏng. Ví dụ: |
| váng | Trung tính, thường dùng cho lớp mỏng nổi trên bề mặt chất lỏng, có thể là chất béo hoặc cặn. Ví dụ: Hớt váng sữa. |
Nghĩa 4: (ít dùng) Để ý tới.
Từ trái nghĩa:
bỏ qua lờ đi
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| màng | Trung tính, mang sắc thái cổ hoặc trang trọng, thường dùng trong câu phủ định. Ví dụ: |
| để ý | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động chú tâm, quan tâm đến điều gì đó. Ví dụ: Anh ấy không để ý lời tôi nói. |
| quan tâm | Trung tính, phổ biến, thể hiện sự chú ý, lo lắng đến ai đó hoặc điều gì đó. Ví dụ: Cô ấy rất quan tâm đến sức khỏe của mẹ. |
| bỏ qua | Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động không chú ý, không quan tâm đến điều gì đó. Ví dụ: Anh ta bỏ qua mọi lời khuyên. |
| lờ đi | Khẩu ngữ, mang sắc thái phớt lờ, cố tình không để ý. Ví dụ: Cô ấy lờ đi những lời trêu chọc. |
Nghĩa 5: Lớp mỏng, đục, che tròng đen của mắt khi mắt bị một số bệnh.
Từ đồng nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| màng | Y học, trung tính, chỉ tình trạng bệnh lý ở mắt. Ví dụ: |
| cườm | Y học, trung tính, dùng để chỉ bệnh đục thủy tinh thể (cườm mắt). Ví dụ: Bà tôi bị cườm mắt nên thị lực kém. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các lớp mỏng như màng bọc thực phẩm, màng tế bào.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các tài liệu khoa học, y học khi mô tả cấu trúc sinh học hoặc hiện tượng tự nhiên.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh ẩn dụ, ví dụ như "màng ký ức".
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Rất phổ biến trong sinh học, y học, hóa học để chỉ các lớp mỏng có chức năng cụ thể.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản khoa học, kỹ thuật.
- Trong văn chương, có thể mang tính hình tượng, tạo cảm giác mơ hồ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi cần mô tả các lớp mỏng trong sinh học, y học, hoặc các hiện tượng tự nhiên.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến lớp mỏng hoặc màng bọc.
- Có thể thay thế bằng từ "lớp" trong một số trường hợp không chuyên ngành.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "mạng" do phát âm gần giống.
- Khác biệt với "lớp" ở chỗ "màng" thường chỉ lớp mỏng hơn và có chức năng cụ thể.
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai nghĩa, đặc biệt khi từ này có nhiều nghĩa khác nhau.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "màng tế bào", "màng nhĩ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mỏng, dày), động từ (bọc, che), và danh từ khác (tế bào, nhĩ).
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
