Bỏ bễ

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết (thường nói về công việc chung).
Ví dụ: Đừng bỏ bễ việc chung của tập thể.
Nghĩa: Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết (thường nói về công việc chung).
1
Học sinh tiểu học
  • Đừng bỏ bễ việc trực nhật của lớp.
  • Cô dặn chúng em không được bỏ bễ việc tưới cây sân trường.
  • Bạn lớp trưởng nhắc cả lớp đừng bỏ bễ việc giữ vệ sinh hành lang.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban cán sự không nên bỏ bễ việc thu bài chỉ vì bận hoạt động câu lạc bộ.
  • Nếu bỏ bễ công việc trực tuần, lớp sẽ bị nhắc nhở trước toàn trường.
  • Khi mỗi người bỏ bễ phần việc chung, cả tập thể mất đi sự gọn gàng và nề nếp.
3
Người trưởng thành
  • Đừng bỏ bễ việc chung của tập thể.
  • Anh có thể bận, nhưng bỏ bễ công việc của tổ thì tinh thần nhóm sẽ rã rời.
  • Khi người giữ vai trò nòng cốt bỏ bễ nhiệm vụ, niềm tin của mọi người sứt mẻ theo.
  • Không ai trông coi, dự án bị bỏ bễ rồi trôi dạt giữa những cuộc họp vô nghĩa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết (thường nói về công việc chung).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bỏ bễ Trung tính đến hơi tiêu cực, thường dùng để chỉ sự lơ là, thiếu trách nhiệm trong công việc hoặc bổn phận. Ví dụ: Đừng bỏ bễ việc chung của tập thể.
bỏ bê Trung tính, chỉ sự lơ là, không quan tâm đến công việc, trách nhiệm. Ví dụ: Anh ta bỏ bê công việc nhà cửa.
lơ là Trung tính, chỉ sự thiếu chú ý, không quan tâm đúng mức đến nhiệm vụ. Ví dụ: Cô ấy lơ là nhiệm vụ được giao.
chểnh mảng Hơi tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, không làm tròn bổn phận. Ví dụ: Học sinh chểnh mảng học tập.
làm tròn Trang trọng, chỉ việc thực hiện đầy đủ trách nhiệm, bổn phận. Ví dụ: Anh ấy luôn làm tròn nhiệm vụ của mình.
chăm lo Trung tính, chỉ sự quan tâm, lo liệu chu đáo cho công việc hoặc người khác. Ví dụ: Cô ấy chăm lo gia đình rất tốt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi phê phán ai đó không chú ý đến công việc chung.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết phê bình hoặc báo cáo về hiệu suất công việc.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống trong truyện.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự phê phán hoặc không hài lòng.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh không trang trọng.
  • Phù hợp với khẩu ngữ và văn viết phê bình.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu trách nhiệm trong công việc chung.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chuyên nghiệp.
  • Thường dùng trong các tình huống không chính thức hoặc khi phê phán.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "bỏ bê"; cần chú ý ngữ cảnh sử dụng.
  • "Bỏ bễ" thường mang sắc thái tiêu cực hơn "bỏ bê".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ điệu và ngữ cảnh giao tiếp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "Anh ấy bỏ bễ công việc."
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ chỉ công việc hoặc nhiệm vụ, ví dụ: "bỏ bễ dự án", "bỏ bễ trách nhiệm".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...