Làm tròn

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Lấy một số tròn xấp xỉ nó.
Ví dụ: Vui lòng làm tròn số liệu để báo cáo dễ đọc.
2.
động từ
Thực hiện đầy đủ, trọn vẹn (trách nhiệm, bổn phận).
Ví dụ: Anh ấy làm tròn trách nhiệm đã nhận.
Nghĩa 1: Lấy một số tròn xấp xỉ nó.
1
Học sinh tiểu học
  • Thầy bảo làm tròn số học sinh lên cho dễ tính.
  • Con làm tròn điểm kiểm tra thành mười để tính trung bình cho gọn.
  • Cô dặn làm tròn số bánh để chia đều cho các tổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trong bài toán, em làm tròn kết quả đến hàng phần mười để so sánh hai phương án.
  • Máy tính cho ra số thập phân rất dài, nên bạn làm tròn theo quy tắc bốn bỏ năm lên.
  • Để ước lượng chi phí, nhóm quyết định làm tròn số tiền đến nghìn đồng.
3
Người trưởng thành
  • Vui lòng làm tròn số liệu để báo cáo dễ đọc.
  • Do hạn nộp gấp, tôi tạm làm tròn kết quả đo để đưa ra quyết định sơ bộ.
  • Khi thương lượng, họ làm tròn giá xuống mức đẹp tai, nhưng vẫn giữ biên lợi nhuận.
  • Phân tích chi tiết sẽ thực hiện sau, còn hiện tại ta làm tròn để khoanh vùng quy mô.
Nghĩa 2: Thực hiện đầy đủ, trọn vẹn (trách nhiệm, bổn phận).
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy luôn làm tròn nhiệm vụ trực lớp.
  • Con hứa sẽ làm tròn việc tưới cây trong tuần này.
  • Đội em làm tròn phần việc dọn sân sau giờ chào cờ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bạn lớp trưởng làm tròn vai trò kết nối thầy cô và lớp.
  • Nhóm cờ đỏ đã làm tròn nhiệm vụ giữ trật tự trong giờ ra chơi.
  • Em cố gắng làm tròn bổn phận con cháu khi chăm ông bà ốm.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy làm tròn trách nhiệm đã nhận.
  • Giữa bão thông tin, cô vẫn làm tròn vai trò người dẫn dắt, giữ mạch câu chuyện rõ ràng.
  • Không cần phô trương, chỉ cần làm tròn phần mình trong đội là đã đáng quý.
  • Tuổi càng lớn, tôi càng hiểu làm tròn bổn phận là một lựa chọn mỗi ngày.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lấy một số tròn xấp xỉ nó.
Nghĩa 2: Thực hiện đầy đủ, trọn vẹn (trách nhiệm, bổn phận).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
làm tròn Trang trọng, tích cực, chỉ sự hoàn thành trách nhiệm. Ví dụ: Anh ấy làm tròn trách nhiệm đã nhận.
hoàn thành Trung tính, chỉ sự kết thúc một công việc hoặc nhiệm vụ. Ví dụ: Anh ấy đã hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
thực hiện Trung tính, chỉ việc tiến hành một hành động hoặc kế hoạch. Ví dụ: Chúng ta cần thực hiện đúng các quy định.
bỏ bê Tiêu cực, chỉ sự lơ là, không quan tâm đến trách nhiệm. Ví dụ: Anh ta thường xuyên bỏ bê công việc gia đình.
sao nhãng Tiêu cực, chỉ sự thiếu tập trung, lơ là nhiệm vụ. Ví dụ: Đừng sao nhãng việc học hành của con cái.
trốn tránh Tiêu cực, chỉ hành động cố ý không thực hiện trách nhiệm. Ví dụ: Anh ấy luôn trốn tránh trách nhiệm của mình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc hoàn thành trách nhiệm hoặc khi nói về số học đơn giản.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các văn bản học thuật và báo cáo tài chính khi cần làm tròn số liệu.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong toán học, kế toán và các ngành kỹ thuật liên quan đến số liệu.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chính xác và trách nhiệm khi dùng trong ngữ cảnh hoàn thành nhiệm vụ.
  • Trang trọng hơn khi dùng trong văn bản học thuật và báo cáo.
  • Thường mang tính kỹ thuật khi dùng trong ngữ cảnh số học.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần diễn đạt sự hoàn thành trách nhiệm hoặc khi xử lý số liệu.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến số học hoặc trách nhiệm.
  • Biến thể có thể bao gồm "làm tròn số" khi chỉ rõ về số học.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự hoàn thành khác như "hoàn thành" hoặc "kết thúc".
  • Khác biệt với "làm tròn số" ở chỗ "làm tròn" có thể chỉ cả trách nhiệm.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "làm tròn trách nhiệm", "làm tròn bổn phận".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (trách nhiệm, bổn phận) và trạng từ chỉ mức độ (hoàn toàn, đầy đủ).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...