Bỏ bê

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết.
Ví dụ: Anh đã bỏ bê gia đình suốt một thời gian dài.
Nghĩa: Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan bỏ bê chậu cây nên lá héo rũ.
  • Em bỏ bê bài tập mấy ngày nên vở lộn xộn.
  • Chú mèo bị chủ bỏ bê, lông rối và buồn rầu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nếu bỏ bê việc học, kiến thức sẽ rơi rụng dần như lá cuối mùa.
  • Câu lạc bộ bị bỏ bê nên phòng sinh hoạt bụi phủ dày.
  • Vì bỏ bê sức khỏe, cậu ấy dễ mệt và hay ốm vặt.
3
Người trưởng thành
  • Anh đã bỏ bê gia đình suốt một thời gian dài.
  • Khi bỏ bê dự án, tiến độ trễ rồi chất lượng cũng xuống dốc.
  • Cô nhận ra mình từng bỏ bê cảm xúc bản thân, nên giờ học cách chăm sóc lại từ đầu.
  • Xóm nhỏ trở nên tiêu điều vì khu vườn chung bị bỏ bê qua những mùa mưa nắng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Bỏ không trông nom gì đến, để tình hình bê bết.
Từ đồng nghĩa:
bỏ mặc sao nhãng lơ là
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bỏ bê Tiêu cực, chỉ sự thiếu trách nhiệm, thờ ơ, dẫn đến hậu quả xấu. Ví dụ: Anh đã bỏ bê gia đình suốt một thời gian dài.
bỏ mặc Trung tính, chỉ sự thiếu trách nhiệm, không quan tâm đến hậu quả. Ví dụ: Anh ta bỏ mặc công việc, không đoái hoài gì đến.
sao nhãng Trung tính, chỉ sự lơ là, không chú ý đúng mức đến việc cần làm. Ví dụ: Cô ấy sao nhãng việc học hành nên kết quả kém.
lơ là Trung tính, chỉ sự thiếu cẩn trọng, không tập trung vào nhiệm vụ. Ví dụ: Đừng lơ là nhiệm vụ của mình, kẻo xảy ra sai sót.
chăm sóc Tích cực, chỉ sự quan tâm, nuôi dưỡng, giữ gìn cẩn thận. Ví dụ: Cô ấy chăm sóc vườn cây rất cẩn thận.
trông nom Tích cực, chỉ sự quản lý, giữ gìn, bảo vệ một cách có trách nhiệm. Ví dụ: Ông bà trông nom cháu rất chu đáo.
quan tâm Tích cực, chỉ sự chú ý, để ý đến người hoặc vật một cách có tình cảm, trách nhiệm. Ví dụ: Anh ấy luôn quan tâm đến sức khỏe của gia đình.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự thiếu quan tâm trong các mối quan hệ cá nhân hoặc công việc hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài báo hoặc báo cáo để chỉ trích sự thiếu trách nhiệm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để miêu tả tâm trạng hoặc tình huống của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện thái độ tiêu cực, chỉ trích hoặc thất vọng.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ và văn chương để nhấn mạnh sự thiếu trách nhiệm.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thiếu quan tâm hoặc trách nhiệm.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường đi kèm với các tình huống tiêu cực hoặc cần cải thiện.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự lơ là khác như "lơ là" hoặc "bỏ qua".
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bỏ bê công việc", "bỏ bê gia đình".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng bị bỏ bê, ví dụ: "công việc", "gia đình".
bỏ mặc lơ là sao nhãng thờ ơ chểnh mảng buông xuôi phó mặc bỏ rơi bỏ quên bỏ phế