Biến tướng

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Thay đổi hình thức cho vẻ bên ngoài khác đi để che giấu bản chất.
Ví dụ: Kế hoạch ban đầu đã bị biến tướng rất nhiều sau nhiều lần chỉnh sửa.
2.
danh từ
Hình thái biến tướng.
Ví dụ: Chúng ta cần nhận diện rõ những biến tướng của tham nhũng trong bộ máy.
Nghĩa 1: Thay đổi hình thức cho vẻ bên ngoài khác đi để che giấu bản chất.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc bánh kem bị nắng làm biến tướng, không còn tròn nữa.
  • Bạn An vẽ con mèo nhưng lại biến tướng thành con chó.
  • Cô giáo nói, nếu mình nói dối thì lời nói sẽ biến tướng đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một số người đã biến tướng sự thật để đạt được mục đích cá nhân.
  • Tình yêu thương nếu không được vun đắp đúng cách có thể biến tướng thành sự chiếm hữu.
  • Những lời đồn thổi vô căn cứ đã biến tướng câu chuyện ban đầu thành một phiên bản hoàn toàn khác.
3
Người trưởng thành
  • Kế hoạch ban đầu đã bị biến tướng rất nhiều sau nhiều lần chỉnh sửa.
  • Quyền lực nếu không được kiểm soát chặt chẽ rất dễ biến tướng, dẫn đến lạm dụng.
  • Trong xã hội hiện đại, nhiều giá trị truyền thống đang đứng trước nguy cơ biến tướng bởi sự hội nhập quá nhanh.
  • Nghệ thuật chân chính không bao giờ biến tướng để chiều lòng số đông, mà luôn giữ vững bản sắc riêng.
Nghĩa 2: Hình thái biến tướng.
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc bánh kem bị chảy có một biến tướng không còn đẹp nữa.
  • Con rối bị rách có một biến tướng trông rất buồn cười.
  • Sau khi chơi đất nặn, bạn An tạo ra một biến tướng hình con vật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sự thờ ơ của cộng đồng có thể dẫn đến những biến tướng trong văn hóa ứng xử.
  • Hiện tượng bắt nạt học đường là một biến tướng đáng lo ngại của sự cạnh tranh không lành mạnh.
  • Những thông tin sai lệch trên mạng xã hội thường là biến tướng của sự thật, gây hoang mang dư luận.
3
Người trưởng thành
  • Chúng ta cần nhận diện rõ những biến tướng của tham nhũng trong bộ máy.
  • Chủ nghĩa tiêu dùng quá mức đã tạo ra nhiều biến tướng trong lối sống và giá trị đạo đức.
  • Để giữ gìn bản sắc văn hóa, cần ngăn chặn những biến tướng tiêu cực từ các trào lưu ngoại lai.
  • Đôi khi, sự im lặng của số đông lại là biến tướng nguy hiểm nhất, dung dưỡng cho cái xấu tồn tại và phát triển.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ những sự việc, hiện tượng bị thay đổi hình thức để che giấu bản chất thật.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả các hiện tượng xã hội, kinh tế có sự thay đổi hình thức nhưng bản chất không thay đổi.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các ngành xã hội học, kinh tế học để phân tích các hiện tượng có sự thay đổi hình thức.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự thay đổi không trung thực.
  • Thuộc phong cách viết báo chí, học thuật khi phân tích hiện tượng xã hội.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi hình thức để che giấu bản chất.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trung thực và rõ ràng.
  • Thường dùng trong các bài viết phân tích, phê phán.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "biến đổi" khi không chú ý đến ý nghĩa tiêu cực.
  • Khác biệt với "biến dạng" ở chỗ "biến tướng" nhấn mạnh sự che giấu bản chất.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu sai ý nghĩa.
1
Chức năng ngữ pháp
"Biến tướng" có thể là động từ hoặc danh từ. Khi là động từ, nó thường làm vị ngữ trong câu. Khi là danh từ, nó có thể làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Biến tướng" là từ ghép, không có biến hình và không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là động từ, "biến tướng" thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ. Khi là danh từ, nó có thể đứng đầu câu làm chủ ngữ hoặc sau động từ làm bổ ngữ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là động từ, "biến tướng" thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ hoặc thời gian. Khi là danh từ, nó có thể kết hợp với các tính từ hoặc động từ chỉ trạng thái.