Bê
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Bò con.
Ví dụ:
Con bê mới tách mẹ, đứng rụt rè bên máng cỏ.
2.
động từ
Mang (thường là vật nặng) bằng hai tay đưa ra phía trước, không nhấc cao lên.
Ví dụ:
Anh bảo vệ bê vali qua bậc thềm.
3.
động từ
(khẩu ngữ). Đưa nguyên cái có sẵn vào trong nội dung của bài viết hay của bất kì công việc gì một cách sống sượng, không suy nghĩ.
Nghĩa 1: Bò con.
1
Học sinh tiểu học
- Con bê đang chạy theo mẹ ngoài đồng.
- Bé vuốt ve con bê lông nâu mềm.
- Bác nông dân cho bê uống sữa trong chuồng.
2
Học sinh THCS – THPT
- Tiếng gọi mẹ của con bê vang lên khi đàn bò trở về chuồng.
- Con bê đầu mùa lớn nhanh, mắt tròn ngơ ngác nhìn khách lạ.
- Trên bãi cỏ ướt sương, con bê lon ton, thỉnh thoảng hít hà mùi đất mới.
3
Người trưởng thành
- Con bê mới tách mẹ, đứng rụt rè bên máng cỏ.
- Bê đầu lứa khỏe, bước còn vụng nhưng ánh mắt đã sáng.
- Mùa mưa, con bê hay trú bên hiên rạ, nghe gió ràn rạt qua mái tranh.
- Nhìn con bê chập chững, tôi chợt nhớ những khởi đầu non nớt của chính mình.
Nghĩa 2: Mang (thường là vật nặng) bằng hai tay đưa ra phía trước, không nhấc cao lên.
1
Học sinh tiểu học
- Anh bê chậu nước đi chậm để khỏi đổ.
- Bố bê thùng quà vào nhà.
- Chị bê nồi canh đặt lên bàn ăn.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy khom lưng bê thùng sách, bước từng nhịp chắc chắn.
- Cô lao công bê chậu cây, ghé vai điều chỉnh cho cân.
- Bạn trực nhật bê khay bát, mùi cơm mới thơm nóng tay.
3
Người trưởng thành
- Anh bảo vệ bê vali qua bậc thềm.
- Cô gái bê khay ly, nghiêng người né dòng người hối hả.
- Anh thợ bê bao gạo sát người, thở đều, tránh trượt chân trên nền ướt.
- Tôi bê thùng giấy cũ, nghe giấy sột soạt như gom lại cả một mùa nhà cửa.
Nghĩa 3: (khẩu ngữ). Đưa nguyên cái có sẵn vào trong nội dung của bài viết hay của bất kì công việc gì một cách sống sượng, không suy nghĩ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động mang vác hoặc trong ngữ cảnh chỉ trích việc sao chép không suy nghĩ.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi mô tả hành động cụ thể hoặc phê phán việc sao chép.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động hoặc ẩn dụ.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái bình thường khi chỉ hành động mang vác, nhưng có thể mang ý phê phán khi chỉ việc sao chép.
- Thuộc khẩu ngữ và có thể xuất hiện trong văn viết không chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi mô tả hành động mang vác hoặc phê phán việc sao chép không suy nghĩ.
- Tránh dùng trong văn bản chính thức hoặc học thuật khi cần diễn đạt trang trọng.
- Có thể thay thế bằng từ "mang" hoặc "sao chép" tùy ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với từ "mang" trong ngữ cảnh không rõ ràng.
- Khác biệt với "sao chép" ở chỗ "bê" mang ý tiêu cực hơn.
- Cần chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Động từ: Làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng đầu câu khi làm chủ ngữ hoặc sau động từ khi làm bổ ngữ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bê đồ", "bê bài".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với tính từ hoặc lượng từ, ví dụ: "một con bê". Động từ: Thường đi kèm với danh từ chỉ vật, ví dụ: "bê ghế", "bê bàn".
