Bẩn thỉu

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Bẩn (hàm ý chê).
Ví dụ: Dòng sông từng trong xanh giờ đây đã trở nên bẩn thỉu vì rác thải công nghiệp.
2.
tính từ
Xấu xa đến mức đáng khinh ghét.
Ví dụ: Những âm mưu bẩn thỉu đằng sau vụ việc đã dần được phơi bày trước công chúng.
Nghĩa 1: Bẩn (hàm ý chê).
1
Học sinh tiểu học
  • Chiếc áo của bạn bị dính bùn trông thật bẩn thỉu.
  • Mấy con mèo hoang thường tìm thức ăn ở đống rác bẩn thỉu.
  • Bạn không nên chơi ở chỗ đất bẩn thỉu đó.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau trận mưa lớn, con đường làng trở nên lầy lội và bẩn thỉu.
  • Căn phòng bỏ hoang lâu ngày đã trở nên bẩn thỉu, đầy bụi và mạng nhện.
  • Đống rác thải bẩn thỉu bốc mùi khó chịu, gây ô nhiễm môi trường.
3
Người trưởng thành
  • Dòng sông từng trong xanh giờ đây đã trở nên bẩn thỉu vì rác thải công nghiệp.
  • Không gian sống bẩn thỉu ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe và tinh thần của người dân.
  • Anh ta không thể chịu đựng được cảnh sống trong một môi trường bẩn thỉu, thiếu vệ sinh.
  • Sự bẩn thỉu của khu chợ cũ khiến nhiều người e ngại khi mua sắm thực phẩm.
Nghĩa 2: Xấu xa đến mức đáng khinh ghét.
1
Học sinh tiểu học
  • Hành động nói dối của bạn ấy thật bẩn thỉu.
  • Việc ăn cắp đồ của người khác là một việc làm rất bẩn thỉu.
  • Bạn không nên làm những việc bẩn thỉu như vậy.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Những lời nói bẩn thỉu của kẻ bắt nạt khiến cô bé tổn thương sâu sắc.
  • Hành vi gian lận trong thi cử là một việc làm bẩn thỉu, đáng bị lên án.
  • Cậu ta đã dùng những thủ đoạn bẩn thỉu để đạt được mục đích cá nhân.
3
Người trưởng thành
  • Những âm mưu bẩn thỉu đằng sau vụ việc đã dần được phơi bày trước công chúng.
  • Ông ta bị xã hội tẩy chay vì những hành vi bẩn thỉu, vô đạo đức trong kinh doanh.
  • Đừng để những suy nghĩ bẩn thỉu làm vẩn đục tâm hồn trong sáng và lương thiện của bạn.
  • Thật bẩn thỉu khi lợi dụng lòng tin của người khác để trục lợi cá nhân một cách trắng trợn.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Bẩn (hàm ý chê).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bẩn thỉu Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự dơ bẩn đến mức gây khó chịu, ghê tởm. Ví dụ: Dòng sông từng trong xanh giờ đây đã trở nên bẩn thỉu vì rác thải công nghiệp.
bẩn Trung tính, chỉ trạng thái không sạch. Ví dụ: Quần áo anh ấy rất bẩn.
dơ bẩn Mạnh, tiêu cực, thường dùng trong khẩu ngữ, nhấn mạnh sự không sạch sẽ. Ví dụ: Căn phòng dơ bẩn đến mức không thể ở được.
sạch sẽ Trung tính, chỉ trạng thái không có bụi bẩn, gọn gàng. Ví dụ: Căn nhà luôn sạch sẽ.
sạch Trung tính, chỉ trạng thái không có bụi bẩn. Ví dụ: Tay tôi đã sạch.
Nghĩa 2: Xấu xa đến mức đáng khinh ghét.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
bẩn thỉu Mạnh, tiêu cực, diễn tả sự thấp kém về đạo đức, đáng bị khinh bỉ. Ví dụ: Những âm mưu bẩn thỉu đằng sau vụ việc đã dần được phơi bày trước công chúng.
xấu xa Mạnh, tiêu cực, chỉ bản chất không tốt, độc ác. Ví dụ: Hắn có một tâm địa xấu xa.
đê tiện Mạnh, tiêu cực, chỉ sự hèn hạ, đáng khinh. Ví dụ: Hành động đê tiện của hắn khiến mọi người phẫn nộ.
hèn hạ Mạnh, tiêu cực, chỉ sự thấp kém về đạo đức, thiếu dũng khí. Ví dụ: Lời nói hèn hạ không xứng đáng được nghe.
nhơ bẩn Mạnh, tiêu cực, có sắc thái văn chương, thường ám chỉ sự ô uế về đạo đức. Ví dụ: Một linh hồn nhơ bẩn.
trong sạch Mạnh, trang trọng, chỉ sự liêm khiết, không vướng bận điều xấu. Ví dụ: Ông ấy là một người trong sạch, không tham nhũng.
cao thượng Mạnh, trang trọng, chỉ phẩm chất đạo đức cao đẹp, vị tha. Ví dụ: Hành động cao thượng của anh ấy được mọi người ca ngợi.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ sự không sạch sẽ hoặc hành vi đáng khinh.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang sắc thái tiêu cực mạnh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo ấn tượng mạnh về sự xấu xa hoặc bẩn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Mang sắc thái tiêu cực, thể hiện sự chê bai hoặc khinh ghét.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn chương để nhấn mạnh cảm xúc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bẩn hoặc xấu xa một cách rõ ràng.
  • Tránh dùng trong các văn bản trang trọng hoặc khi cần giữ thái độ trung lập.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể thay bằng từ "bẩn" nếu muốn giảm nhẹ sắc thái.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm hoặc xúc phạm nếu dùng không đúng ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "bẩn" ở mức độ tiêu cực và cảm xúc mạnh hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp để tránh gây phản cảm.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất bẩn thỉu", "quá bẩn thỉu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá", hoặc danh từ để tạo thành cụm danh từ như "căn phòng bẩn thỉu".