Giải vở bài tập tiếng việt lớp 5 - VBT Tiếng Việt 5 - Kết nối tri thức
Tuần 12. Trên con đường học tập Giải Bài 21. Thế giới trong trang sách VBT Tiếng Việt 5 tập 1 Kết nối tri thức với cuộc sống >
1. Dấu gạch ngang trong các câu ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập 1, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu ✔ vào ô trống trước câu trả lời đúng
LTVC 1
Giải Câu 1 trang 82 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Dấu gạch ngang trong các câu ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập 1, trang 106) được dùng để làm gì? Đánh dấu ✔ vào ô trống trước câu trả lời đúng.
□ Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
□ Đánh dấu các ý liệt kê.
□ Nối các từ ngữ trong một liên danh.
□ Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu và kiến thức về công dụng của dấu gạch ngang để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
✔ Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
LTVC 2
Giải Câu 2 trang 82 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Nêu đặc điểm vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi trường hợp được nêu ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 107).
|
Vị trí |
Công dụng |
|
|
a |
|
|
|
b |
|
|
|
c |
|
|
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ các câu văn và nhớ lại đặc điểm về vị trí, công dụng của dấu gạch ngang để hoàn thành bài.
Lời giải chi tiết:
|
Vị trí |
Công dụng |
|
|
a |
Đứng ở giữa câu |
Đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích |
|
b |
Ở đầu mỗi câu |
Đánh dấu các ý liệt kê |
|
c |
Đứng ở giữa câu |
Nối các từ ngữ trong một liên danh |
LTVC 3
Giải Câu 3 trang 83 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Cho biết dấu gạch ngang trong câu nào của đoạn văn ở bài tập 3 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 107) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn để tìm ra câu văn có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Lời giải chi tiết:
Câu văn có dấu gạch ngang dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích:
- (1) Giuyn Véc-nơ – một trong những người được gọi là "cha đẻ của khoa học viễn tưởng" – rất thích du lịch tới các miền xa xôi.
- (2) Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó đây.
LTVC 4
Giải Câu 4 trang 83 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Viết 2 - 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Phương pháp giải:
Em suy nghĩ và viết câu phù hợp.
Lời giải chi tiết:
Lê Thánh Tông - vị vua anh minh của triều đại Lê Sơ - là người đã đưa nước Đại Việt đạt đến đỉnh cao của sự thịnh vượng. Ông không chỉ nổi tiếng với tài năng chính trị, mà còn với tinh thần cải cách mạnh mẽ - đưa ra nhiều chính sách thúc đẩy giáo dục và pháp luật. Thời kỳ trị vì của ông - kéo dài hơn 30 năm - được coi là giai đoạn hoàng kim trong lịch sử Việt Nam. Lê Thánh Tông đã để lại dấu ấn sâu đậm trong lòng dân tộc với sự nghiệp dựng nước và giữ nước vững mạnh.
LTVC 5
Giải Câu 5 trang 83 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Có thể thay dấu gạch ngang cho dấu câu nào trong đoạn văn dưới đây. Viết lại đoạn văn sau khi đã thay dấu câu.
Vích-to Huy-gô (nhà văn nổi tiếng người Pháp) đã để lại cho chúng ta nhiều tác phẩm kiệt xuất. Một lần, Huy-gô đến thăm nước Phổ (nước Đức bây giờ). Tới biên giới Pháp – Phổ, nhân viên hải quan hỏi ông: "Xin ông cho biết ông đang làm nghề gì." Huy-gô trả lời: "Nghề viết." Nhân viên hải quan giải thích: "Tôi muốn hỏi ông sinh sống bằng nghề gì cơ." Huy-gô cười đáp: "À, bằng... ngòi bút.".
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn và suy nghĩ làm bài.
Lời giải chi tiết:
Có thể thay dấu ngoặc đơn cho dấu gạch ngang.
Viết lại đoạn văn:
Vích-to Huy-gô - nhà văn nổi tiếng người Pháp - đã để lại cho chúng ta nhiều tác phẩm kiệt xuất. Một lần, Huy-gô đến thăm nước Phổ - nước Đức bây giờ. Tới biên giới Pháp – Phổ, nhân viên hải quan hỏi ông: “Xin ông cho biết ông đang làm nghề gì.” Huy-gô trả lời: “Nghề viết.” Nhân viên hải quan giải thích: “Tôi muốn hỏi ông sinh sống bằng nghề gì cơ.” Huy-gô cười đáp: “À, bằng... ngòi bút.”
Viết 1
Giải Câu 1 trang 84 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc câu chuyện Không nên phá tổ chim ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 5, tập một, trang 108) và trả lời câu hỏi.
a. Vì sao người chị khuyên em không nên phá tổ chim?
b. Theo lời người chị, loài chim có ích gì đối với con người?
c. Viết 2 - 3 câu về những điều em học được từ câu chuyện.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ câu chuyện, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Người chị khuyên em không nên phá tổ chim vì khi chim mẹ về, chim mẹ không thấy con sẽ buồn, còn chim non xa mẹ sẽ chết. Không những thế, loài chim còn có rất nhiều lợi ích.
b. Theo lời người chị, khi chim lớn, chim sẽ hát ca, bay lượn, ăn sâu bọ giúp ích cho con người.
c. Từ câu chuyện, em học được rằng cần phải biết yêu thương và bảo vệ các loài động vật, đặc biệt là những sinh linh nhỏ bé như chim non. Hành động bắt chim non không chỉ khiến chúng bị xa mẹ và có thể chết, mà còn làm tổn thương đến tình cảm của chim mẹ. Vì vậy, em nhận ra rằng mình nên sống có trách nhiệm hơn và tôn trọng thiên nhiên.
Viết 2
Giải Câu 2 trang 84 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Đọc đoạn văn ở bài tập 2 (SHS, Tiếng Việt 5, tập một, trang 108) và thực hiện yêu cầu.
a. Người viết muốn nói gì qua đoạn văn?
b. Tìm phần mở đầu, triển khai, kết thúc của đoạn văn. Nối ý nêu ở nội dung ở cột bên phải tương ứng với mỗi phần ở cột bên trái.
|
Mở đầu Từ đầu đến ……………… |
Nhấn mạnh ấn tượng của câu chuyện đối với bản thân. |
|
|
Triển khai Tiếp theo đến ……………. |
Giới thiệu câu chuyện Không nên phá tổ chim và nêu ấn tượng chung về câu chuyện. |
|
|
Kết thúc Phần còn lại |
- Nêu nội dung chính, những chi tiết gây ấn tượng trong câu chuyện. - Bộc lộ cảm xúc trước ý nghĩa nhân văn cao đẹp của câu chuyện. |
c. Tìm trong đoạn văn những từ ngữ hoặc câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc người viết.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ đoạn văn, suy nghĩ và trả lời câu hỏi.
Lời giải chi tiết:
a. Người viết muốn thể hiện những tình cảm, cảm xúc của mình về câu chuyện Không nên phá tổ chim.
b.

c. Những câu văn thể hiện tình cảm, cảm xúc của người viết:
– Lời khuyên của chị thật nhẹ nhàng mà thấm thía.
– Hành động của người em thật đáng khen.
– Câu chuyện tuy ngắn nhưng thật xúc động.
Viết 3
Giải Câu 3 trang 85 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Ghi lại những điểm cần lưu ý khi viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện.
Phương pháp giải:
Em dựa vào gợi ý để rút ra những điểm cần lưu ý.
Lời giải chi tiết:
- Đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện thường có 3 phần là mở đầu, triển khai, kết thúc.
- Sử dụng ngôn từ chân thực, thể hiện đúng cảm xúc của bạn.
- Sử dụng các biện pháp tu từ (ẩn dụ, so sánh, điệp ngữ,...) để tạo sự sâu sắc và lay động cho đoạn văn.
Vận dụng
Giải Câu vận dụng trang 86 VBT Tiếng Việt 5 tập 1 – Kết nối tri thức với cuộc sống
Tìm đọc câu chuyện kể về tấm gương học tập hoặc những đóng góp của một nhà khoa học. Ghi lại thông tin về câu chuyện em đọc được.
- Tên câu chuyện:
- Tên nhân vật:
- Ấn tượng về nhân vật:
Phương pháp giải:
Em tìm đọc câu chuyện kể về tấm gương học tập hoặc những đóng góp của một nhà khoa học qua sách báo, internet, …
Lời giải chi tiết:
- Tên câu chuyện: Akira Yoshino và cuộc hành trình tạo ra pin lithium-ion
- Tên nhân vật: Akira Yoshino
- Ấn tượng về nhân vật: Akira Yoshino là một nhà khoa học Nhật Bản, người đã dành cả cuộc đời để nghiên cứu và phát triển công nghệ pin. Ông luôn tìm cách cải thiện và tối ưu hóa những gì mình đã tạo ra, không bao giờ dừng lại ở thành công ban đầu.
Các bài khác cùng chuyên mục
- Giải Bài 30. Thành phố thông minh Mát-xđa VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 29. Điện thoại di động VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 5 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 3 và 4 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 1 và 2 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 30. Thành phố thông minh Mát-xđa VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Bài 29. Điện thoại di động VBT Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 5 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 3 và 4 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống
- Giải Ôn tập và đánh giá cuối kì tiết 1 và 2 Tiếng Việt 5 tập 2 Kết nối tri thức với cuộc sống




