Đề thi vào 10 môn Văn Quảng Trị năm 2025

Tải về

Thực hiện các yêu cầu sau: BỮA CƠM QUÊ

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

I. ĐỌC HIỂU (4.0 điểm)

Thực hiện các yêu cầu sau:

BỮA CƠM QUÊ

Cơm ngày hai bữa dọn bên hè

Mâm gỗ, muôi dừa, đũa mộc tre

Gạo đỏ, cà thâm, vừng giã mặn,

Chè tươi nấu đặc nước vàng hoe

 

Cảnh nhà dẫu túng vẫn êm đềm

Ngày khó nhọc nhưng tối ngủ yên

Mái rạ trăng vàng, lơ lửng bóng

Vòi cau mưa chảy nước bên hiên.

(Đoàn Văn Cừ toàn tập, NXB Hội nhà văn, 2013)

Câu 1. (0,5 điểm) Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2. (0,5 điểm) Tìm 02 từ láy được sử dụng trong văn bản.

Câu 3. (1,0 điểm) Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê trong khổ thơ thứ nhất.

Câu 4. (1,0 điểm) Em có suy nghĩ gì về tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình được gợi ra từ hình ảnh Bữa cơm quê?

Câu 5. (1,0 điểm) Từ cảm xúc của nhân vật trữ tình, em hãy bày tỏ ý kiến về chốn bình yên trong tâm hồn của mỗi người (trình bày từ 3-5 dòng).

II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1. (2,0 điểm)

Viết đoạn văn nghị luận (khoảng 150 chữ) phân tích nội dung, nghệ thuật của văn bản đã cho ở phần Đọc hiểu.

Câu 2. (4,0 điểm)

Viết bài văn nghị luận (khoảng 600 chữ) trình bày suy nghĩ của em về việc hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống ở giới trẻ ngày nay.

Đáp án

I. ĐỌC HIỂU

Câu 1.

Phương pháp:

Đếm số tiếng trong mỗi dòng thơ, xác định cách gieo vần và cấu trúc các câu thơ để nhận diện thể thơ.

Lời giải chi tiết:

- Thể thơ: 7 chữ.

- Dấu hiệu: Số chữ trong một câu thơ

Câu 2.

Phương pháp:

Đọc kĩ văn bản, tìm những từ có sự lặp lại âm đầu, vần hoặc tiếng để tạo tính gợi hình, gợi cảm.

Lời giải chi tiết:

Hai từ láy: êm đềm, lơ lửng

Câu 3.

Phương pháp:

Xác định phép liệt kê trong khổ thơ đầu và phân tích tác dụng về nội dung, nghệ thuật.

Lời giải chi tiết:

Tác dụng của biện pháp tu từ liệt kê: 

- Gợi tả sinh động không khí bữa cơm quê bình dị

- Thể hiện sự gắn bó, trân trọng của tác giả với cuộc sống giản dị đồng thời nhấn mạnh vẻ đẹp của đời sống thường nhật

Câu 4.

Phương pháp:

Phân tích hình ảnh thơ, từ ngữ biểu cảm để nhận xét tình cảm, cảm xúc của nhân vật trữ tình.

Lời giải chi tiết:

- Tình cảm yêu thương, gắn bó với cuộc sống giản dị, mộc mạc

- Niềm tự hào và trân trọng những giá trị truyền thống

Câu 5.

Phương pháp:

Từ nội dung văn bản, liên hệ bản thân để trình bày suy nghĩ ngắn gọn, rõ ràng về “chốn bình yên trong tâm hồn”.

Lời giải chi tiết:

- Mỗi người sẽ có cho mình một chốn bình yên

- Chốn bình yên đôi khi đến từ những điều bình dị thường ngày,...

- Chốn bình yên giúp con người tìm lại chính mình, sống chậm lại và khiến cuộc sống trở nên có ý nghĩa hơn.

…..

II. VIẾT

Câu 1.

Phương pháp:

Xác định yêu cầu phân tích nội dung và nghệ thuật của văn bản; triển khai theo trình tự: nội dung => nghệ thuật => đánh giá ý nghĩa.

Lời giải chi tiết:

I. Mở đoạn:

- Giới thiệu khái quát vấn đề nghị luận

II. Thân đoạn:

1. Nội dung:

- Cuộc sống giản dị, đạm bạc nhưng đủ đầy tình cảm

+ Bữa cơm đạm bạc với vật dụng và những món ăn quê dân dã – cuộc sống nghèo về vật chất nhưng vẫn đầy đủ, ấm cúng.

Dù lao động vất vả, cuộc sống túng thiếu nhưng tâm hồn luôn an yên, thanh thản.

Hình ảnh đêm thanh tĩnh, ánh trăng soi mái rạ, tiếng nước róc rách bên hiên – khắc họa không gian thanh bình, thư thái.

=> Tình cảm gắn bó, yêu thương cuộc sống bình dị, thể hiện tâm hồn biết trân trọng cái đẹp trong nghèo khó và niềm hạnh phúc giản đơn, sâu sắc trong sự thanh đạm cuộc sống nông thôn.

2. Nghệ thuật:

- Biện pháp tu từ liệt kê làm nổi bật không khí sinh hoạt đời thường

- Sử dụng hình ảnh quen thuộc trong đời sống nông thôn

- Giọng điệu nhẹ nhàng, tha thiết, chân thành

- Ngôn ngữ trong sáng, giản dị

III. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận

Câu 2.

Phương pháp:

Xác định vấn đề nghị luận về lối sống biết trân trọng những điều bình dị; triển khai theo bố cục: giải thích => ý nghĩa => thực trạng => giải pháp => bài học nhận thức và hành động

Lời giải chi tiết:

I. Mở bài

- Giới thiệu vấn đề nghị luận: Việc hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống là một thái độ sống đẹp và cần thiết.

II. Thân bài

1. Giải thích vấn đề

- Điều bình dị: Là những thứ gần gũi, quen thuộc, không hào nhoáng nhưng mang lại cảm giác ấm áp, bình yên.

- Lối sống biết trân trọng những điều bình dị là cách sống biết quý trọng những niềm vui nhỏ nhoi, sự giản đơn, mộc mạc trong cuộc sống như: bữa cơm gia đình, nụ cười thân thiện, ánh nắng ban mai, lời hỏi thăm chân thành, v.v.

2. Ý nghĩa của việc trân trọng những điều bình dị

- Giúp con người sống chậm lại, cảm nhận sâu sắc hơn về cuộc sống.

- Tạo nên niềm vui và sự hạnh phúc bền vững từ những điều nhỏ bé.

- Góp phần giữ gìn các giá trị truyền thống, đạo đức và nhân văn.

- Giúp con người tránh xa lối sống thực dụng, vật chất và chạy theo phù phiếm.

3. Cách hình thành lối sống biết trân trọng những điều bình dị trong cuộc sống.

- Cần tự điều chỉnh thái độ sống, học cách yêu thương và quý trọng từ những điều nhỏ nhặt.

+ Dành thời gian cho gia đình, quan tâm người thân.

+ Biết vui với những điều nhỏ: một ly cà phê sáng, một quyển sách hay, một ánh nhìn thiện cảm…

- Bắt đầu từ những hành động đơn giản hằng ngày: giúp đỡ người khác, chăm sóc bản thân và những người xung quanh.

+ Biết nói lời cảm ơn, xin lỗi, lắng nghe và chia sẻ.

+ Sống tối giản, không quá lệ thuộc vào vật chất.

4. Bàn luận mở rộng

- Phê phán những người sống vội, thờ ơ, coi thường những điều bình dị, chỉ mưu cầu lợi ích vật chất.

- Hệ quả: dễ cảm thấy cô đơn, trống rỗng, mất kết nối với chính mình và người khác.

III. Kết bài

Tổng kết vấn đề nghị luận


Bình chọn:
3.8 trên 4 phiếu
Tải về

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Học Sinh Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...