Đề thi vào 10 môn Văn chuyên Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội năm 2026

Tải về

Phần I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm) Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: LÁ ĐỎ Nguyễn Đình Thi Gặp em trên cao lộng gió Rừng lạ ào ào lá đỏ

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề thi

Phần I. ĐỌC HIỂU (4,0 điểm)

Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu:

LÁ ĐỎ Nguyễn Đình Thi

Gặp em trên cao lộng gió

Rừng lạ ào ào lá đỏ

 

Em đứng bên đường

Như quê hương

Vai áo bạc quàng súng trường

 

Đoàn quân vẫn đi vội vã

Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa

 

Chào em em gái tiền phương

Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn...

1974

(Nguyễn Đình Thi toàn tập, tập II, Nxb Văn học, 2009, tr.802)

Câu 1 (0,5 điểm): Xác định thể thơ của văn bản.

Câu 2 (1,0 điểm): Chỉ ra cách kiến tạo nhạc tính trong văn bản.

Câu 3 (1,0 điểm): Nêu hiểu biết của anh/chị về nhân vật trữ tình “em gái tiền phương”.

Câu 4 (1,5 điểm): Nêu nhận xét về sự kết hợp giọng tự sự, trữ tình và kịch trong văn bản.

Phần II. VIẾT (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Hãy phân tích đoạn thơ sau:

Em đứng bên đường

Như quê hương

Vai áo bạc quàng súng trường

 

Đoàn quân vẫn đi vội vã

Bụi Trường Sơn nhoà trời lửa

Câu 2 (4,0 điểm): Bài thơ Lá đỏ của Nguyễn Đình Thi được sáng tác vào năm 1974. Từ hai câu kết:

Chào em em gái tiền phương

Hẹn gặp nhé giữa Sài Gòn...

anh/chị hãy bàn luận về vai trò của niềm tin trong cuộc sống.

Đáp án

Phần

Câu

Hướng dẫn giải

 

Đọc hiểu

Câu 1.

(0,5 điểm)

Thể thơ tự do 

 

Câu 2.

(0,5 điểm)

Cách kiến tạo nhạc tính trong bài thơ:

- Sử dụng từ láy mô phỏng âm thanh, trạng thái: Từ láy "ào ào" gợi âm thanh mạnh mẽ; từ "vội vã" gợi nhịp điệu khẩn trương của đoàn quân.

- Cách ngắt nhịp linh hoạt: Bài thơ sử dụng nhịp điệu linh hoạt (ví dụ nhịp ngắt theo bước chân hành quân: Đoàn quân / vẫn đi / vội vã) mô phỏng không khí khẩn trương của cuộc chiến.

- Sự kết hợp hài hòa giữa các thanh bằng – trắc tạo nên nhịp điệu cho bài thơ.

 

Câu 3. 

(1,0 điểm)

Hiểu biết về nhân vật trữ tình:

- Là cô gái thanh niên xung phong làm nhiệm vụ trên tuyến đường Trường Sơn đầy bom đạn. 

- Cô gái mang vẻ đẹp bình dị, thân thương, là hiện thân của quê hương xứ sở.

=> Cô gái là biểu tượng đẹp đẽ, kiên trung của thế hệ trẻ Việt Nam thời kỳ chống Mỹ cứu nước 

 

Câu 4.

(1,0 điểm)

Tiếp tục cập nhật …

 
 

Viết

Câu 1.

(2,0 điểm)

1. Mở đoạn: Giới thiệu chung

2. Thân đoạn

- Hình ảnh cô gái tiền phương kiên trung:

+ Tư thế: "đứng bên đường" – chủ động, hiên ngang trên tuyến đường Trường Sơn.

+ So sánh: "Như quê hương" – cô gái là hiện thân của hậu phương, nguồn cổ vũ tinh thần lớn lao cho người lính.

+ "Vai áo bạc" (gian khổ, sương gió) kết hợp "quàng súng trường" (rắn rỏi, quả cảm)

=> Biểu tượng của người phụ nữ Việt Nam thời chiến: Đảm đang, bất khuất, vừa mang nét bình dị của quê hương, vừa mang tầm vóc anh hùng của thời đại.

- Khí thế hành quân:

+ Từ láy "vội vã": Nhịp chân thần tốc, khẩn trương, quyết tâm giải phóng miền Nam.

+ Hình ảnh hoành tráng: "Bụi Trường Sơn nhòa trời lửa" – không gian sử thi vĩ đại, hòa quyện giữa khói bụi chiến trường và ánh hoàng hôn rực lửa.

- Nghệ thuật: Thể thơ, ngôn ngữ giàu tính tạo hình, nhịp thơ linh hoạt; giọng điệu; …

3. Kết đoạn: Tổng kết vấn đề nghị luận

 

Câu 2.

(4,0 điểm)

1. Mở bài: Giới thiệu chung

2. Thân bài

a. Giải thích

- Lời hẹn gặp "giữa Sài Gòn" khi cuộc chiến đang giai đoạn khốc liệt nhất chính là "niềm tin sắt đá", dự cảm chắc chắn về ngày toàn thắng.

- Niềm tin là gì? Là sự tin tưởng, kỳ vọng của con người vào những điều tốt đẹp, vào năng lực của bản thân hoặc vào một lý tưởng, mục đích sống cao cả.

b. Phân tích, chứng minh

- Niềm tin là nguồn động lực, sức mạnh nội sinh to lớn:

+ Giúp con người có thêm ý chí, sự kiên cường để đối diện và vượt qua nghịch cảnh, bão giông.

+ Khi có niềm tin, con người dám nghĩ, dám làm, dám bước ra khỏi vùng an toàn để theo đuổi ước mơ.

- Niềm tin giúp con người giữ vững mục tiêu, không bị dao động, nản lòng trước những cám dỗ hay thất bại tạm thời.

- Niềm tin gắn kết con người và xã hội, tạo nên sức mạnh cộng đồng, lan tỏa năng lượng tích cực, tình yêu thương và sự tử tế.

HS lấy dẫn chứng minh hoạ phù hợp

c. Mở rộng vấn đề

- Phê phán những người sống thiếu niềm tin, luôn bi quan, hoài nghi, dễ buông xuôi khi gặp khó khăn.

- Tuy nhiên, cần phân biệt "niềm tin" với "sự mù quáng, ảo tưởng". Niềm tin phải đi đôi với hành động nỗ lực thực tế.

d. Bài học nhận thức, hành động

- Biết tự nuôi dưỡng niềm tin vào chính mình, vào những giá trị tốt đẹp của cuộc sống thông qua việc học tập, rèn luyện.

- Biến niềm tin thành hành động cụ thể: Đặt ra mục tiêu và kiên trì thực hiện đến cùng.

3.Kết bài: Tổng kết vấn đề nghị luận

 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
Tải về

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Văn 9 - Xem ngay

Tham Gia Group Dành Cho Lớp 9 - Ôn Thi Vào Lớp 10 Miễn Phí

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...