Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 5


Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.

II. Đọc thầm văn bản sau:

Cô giáo và hai em nhỏ

Nết sinh ra đã bất hạnh với bàn chân trái thiếu ba ngón. Càng lớn, đôi chân Nết lại càng teo đi và rồi Nết phải bò khi muốn di chuyển.

Khi em Na vào lớp Một, ở nhà một mình Nết buồn lắm, chỉ mong Na chóng tan trường về kể chuyện ở trường cho Nết nghe. Na kể rất nhiều về cô giáo: tà áo dài của cô trắng muốt, miệng cô cười tươi như hoa, cô đi nhẹ nhàng đến bên từng học sinh dạy các bạn viết, vẽ... Nghe Na kể, Nết ước mơ được đi học như Na.

Trong một tiết học vẽ, cô giáo cầm vở vẽ của Na. Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái. Na giải thích: “Em vẽ một cô tiên đang gõ đôi đũa thần chữa đôi chân cho chị em, để chị em cũng được đi học”. Cô giáo ngạc nhiên khi biết chị gái Na bị tật nguyền. Tối hôm ấy, cô đến thăm Nết. Biết Nết ham học, mỗi tuần ba buổi tối, cô dạy Nết học.

Còn một tháng nữa là kết thúc năm học. Mấy hôm nay, cô giáo thường kể cho 35 học trò của mình về một bạn nhỏ. Đôi chân bạn ấy không may bị tê liệt nên bạn phải ngồi xe lăn nhưng bạn vẫn quyết tâm học. Có lúc đau tê cứng cả lưng nhưng bạn vẫn cố viết và viết rất đẹp. Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em. Nghe cô kể, mắt Na sáng lên, Na vui và tự hào về chị mình lắm.

Bố mẹ Nết rơm rớm nước mắt khi biết nhà trường sẽ đặc cách cho Nết vào học lớp Hai. Còn Nết, cô bé đang hình dung cách cô giáo cùng các bạn nhỏ xúm xít đẩy chiếc xe lăn.

Theo Tâm huyết nhà giáo

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1. Nết là một cô bé như thế nào ?

A. Thích chơi hơn thích học.

B. Thương chị.

C. Yêu mến cô giáo.

D. Có hoàn cảnh bất hạnh.

Câu 2. Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?

A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.

B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.

C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

D. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Câu 3. Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?

A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.

B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.

D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.

Câu 4Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?

A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai

D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Câu 5. Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?

Câu 6. Dấu câu nào phù hợp điền vào chỗ trống trong câu:

“Nết chăm học lắm (    )”

A. Dấu chấm

B. Dấu hai chấm

C. Dấu chấm than

D. Dấu phẩy

Câu 7. Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?

Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”

A. Khi nào?

B. Ở đâu?

C. Bằng gì?

D. Thế nào?

Câu 8. Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:

A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông

B. Mưa, nắng, bão, lũ

C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh

D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu

Câu 9. Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”?

A. Quanh co

B. Khúc khuỷu

C. Gồ ghề

D. Bằng phẳng

Câu 10. Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh.

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả: Nghe viết

Cây bàng

Có những cây mùa nào cũng đẹp, như cây bàng. Mùa xuân, lá bàng mới nảy trông như những ngọn lửa xanh. Sang hè, lá lên thật dày, ánh sáng xuyên qua chỉ còn là màu ngọc bích. Khi lá bàng ngả sang màu lục, ấy là mùa thu. Sang đến những ngày cuối đông, mùa của lá rụng, tán lá lại đỏ như đồng.

II. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn về ước mơ của em.

-------- Hết --------

Lời giải

  HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. D

2. A

3. B

4. A

6. C

7. A

8. A

9. D

A. Kiểm tra đọc

I. Đọc thành tiếng

II. Đọc thầm văn bản sau:

Câu 1. Nết là một cô bé như thế nào ?

A. Thích chơi hơn thích học.

B. Thương chị.

C. Yêu mến cô giáo.

D. Có hoàn cảnh bất hạnh.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Nết là một cô bé có hoàn cảnh bất hạnh.

Đáp án D.

Câu 2. Hoàn cảnh của bạn Nết có gì đặc biệt ?

A. Bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.

B. Gia đình Nết khó khăn không cho bạn đến trường.

C. Nết mồ côi cha mẹ từ nhỏ.

D. Nết học yếu nên không thích đến trường.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn đầu để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Bạn Nết bị tật bẩm sinh và càng lớn đôi chân càng teo đi.

Đáp án A.

Câu 3. Vì sao cô giáo lại biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn ?

A. Vì cô gặp Nết đang ngồi xe lăn trên đường đi dạy về.

B. Vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

C. Vì ba mẹ đến trường kể cho cô nghe và xin cho Nết đi học.

D. Vì cô đọc được hoàn cảnh của Nết trên báo.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ ba để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Cô giáo biết được hoàn cảnh của Nết mà giúp đỡ bạn vì Na đã kể cho cô nghe về hoàn cảnh của chị mình.

Đáp án B.

Câu 4Cô giáo đã làm gì để giúp Nết ?

A. Mua cho bạn một chiếc xe lăn.

B. Cho Nết sách vở để đến lớp cùng bạn.

C. Đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai

D. Nhờ học sinh trong lớp kèm cặp cho Nết việc học ở nhà cũng như ở trường.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn từ “Trong một tiết học vẽ...” đến hết để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Cô giáo đã đến nhà dạy học, kể cho học trò nghe về Nết, xin cho Nết vào học lớp Hai.

Đáp án C.

Câu 5. Qua câu chuyện, em đã học tập được điều gì?

Phương pháp giải:

Em dựa vào hành động của cô giáo, các bạn và Nết trong bài đọc để rút ra bài học.

Lời giải chi tiết:

Qua câu chuyện em rút ra bài học là phải vượt khó khăn để thực hiện ước mơ của mình và giúp đỡ, cảm thông người có hoàn cảnh khó khăn.

Câu 6. Dấu câu nào phù hợp điền vào chỗ trống trong câu:

“Nết chăm học lắm (    )”

A. Dấu chấm

B. Dấu hai chấm

C. Dấu chấm than

D. Dấu phẩy

Phương pháp giải:

Em dựa vào mục đích câu để điền dấu kết thúc câu thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Dấu câu phù hợp điền vào chỗ trống trong câu là dấu chấm than.

Đáp án C.

Câu 7. Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi nào?

Năm học sau, bạn ấy sẽ vào học cùng các em.”

A. Khi nào?

B. Ở đâu?

C. Bằng gì?

D. Thế nào?

Phương pháp giải:

Em xác định phần in đậm trả lời cho câu hỏi gì.

Lời giải chi tiết:

Thành phần được in đậm trong câu trả lời cho câu hỏi Khi nào?.

Đáp án A.

Câu 8. Dòng nào có từ không cùng nhóm với từ còn lại:

A. Tổ tiên, tổ quốc, đất nước, non sông

B. Mưa, nắng, bão, lũ

C. Mênh mông, uốn lượn, trắng xóa, gập ghềnh

D. Lễ hội Đền Hùng, Lễ hội Hoa phượng đỏ, Lễ hội Đua ghe ngo, Lễ hội Chọi trâu

Phương pháp giải:

Em xác định nhóm nghĩa chung của dòng rồi tìm từ khác nhóm.

Lời giải chi tiết:

Từ “tổ tiên” không cùng nhóm với các từ: tổ quốc, đất nước, non sông.

Đáp án A.

Câu 9. Từ nào có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh”?

A. Quanh co

B. Khúc khuỷu

C. Gồ ghề

D. Bằng phẳng

Phương pháp giải:

Em giải nghĩa từ “gập ghềnh” và tìm từ có nghĩa trái ngược.

Lời giải chi tiết:

Từ có nghĩa trái ngược với từ “gập ghềnh” là bằng phẳng.

Đáp án D.

Câu 10. Em hãy viết một câu có hình ảnh so sánh.

Phương pháp giải:

Em lựa chọn sự vật so sánh rồi đặt câu.

Lời giải chi tiết:

- Nghệ sĩ múa ba lê xoay tròn, uyển chuyển như một cánh bướm trắng.

- Tiếng đàn bầu cất lên, trong trẻo và ngân vang như tiếng suối chảy róc rách.

B. Kiểm tra viết

I. Chính tả

HS viết khoảng 65 -70 chữ

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ

- Đúng tốc độ, đúng chính tả

- Trình bày sạch đẹp

II. Tập làm văn

Đề bài: Em hãy viết đoạn văn về ước mơ của em.

Phương pháp giải:

Em trả lời các câu hỏi sau để viết đoạn văn:

- Em ước mơ điều gì? Vì sao em lại có ước mơ đó?

- Nếu ước mơ đó trở thành sự thật, em sẽ cảm thấy thế nào?

- Em sẽ làm gì để thực hiện ước mơ đó?

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Cô giáo luôn nói với em rằng ai cũng nên có một ước mơ để hướng tới điều tốt đẹp. Em cũng có một ước mơ của riêng mình là trở thành cầu thủ bóng đá của đội tuyển quốc gia Việt Nam. Từ bé, em đã được bố cho đi đến sân vận động Hàng Đẫy để xem các trận bóng cam go và hấp dẫn. Ở đó, em cảm nhận được các cầu thủ bóng đá là những người truyền cảm hứng cho mọi người xung quanh, giúp cho mọi người yêu thể thao và có tinh thần nâng cao sức khoẻ. Thật tuyệt vời nếu em được đồng hành cùng đội bóng đem vinh quang về cho đất nước. Nếu ước mơ trở thành hiện thực, em sẽ rất hạnh phúc và tự hào về bản thân vì đã luôn không ngừng nỗ lực mỗi ngày. Để bước tới gần ước mơ đó, hàng tuần, em luôn tham gia đầy đủ các buổi tập bóng cùng câu lạc bộ nhằm nâng cao thể lực và kĩ thuật chơi bóng. Nhưng trước tiên, em cần phải chăm chỉ học tập và tìm hiểu các thông tin về chuyên môn bóng đá. Em hy vọng mình sẽ trở thành đội trưởng của đội tuyển bóng đá quốc gia Việt Nam trong tương lai.

Bài tham khảo 2:

Ai cũng có một ước mơ của riêng mình và em cũng vậy. Em mong ước sau này lớn lên em sẽ trở thành một họa sĩ nổi tiếng. Có một lần em được mẹ cho đi thăm bảo tàng Mĩ Thuật Việt Nam, em đã được chiêm ngưỡng rất nhiều những tác phẩm hội họa nổi tiếng trong và ngoài nước. Kể từ đó, với sở thích vẽ tranh, em lại càng có động lực để thực hiện ước mơ của mình. Mỗi khi được vẽ tranh, em lại được thỏa sức sáng tạo với đủ loại màu sắc để vẽ ra những bức tranh tuyệt đẹp. Em cảm thấy họa sĩ là người sẽ thổi hồn vào những nét vẽ và những mảng màu khiến vẻ đẹp của cuộc sống được lưu giữ lại. Nếu ước mơ trở thành sự thật, em sẽ rất vui và chắc chắn bố mẹ cũng sẽ rất tự hào về em. Hàng ngày em học thật tốt kiến thức ở trên lớp và luyện vẽ nhiều hơn khi ở nhà. Em còn để dành tiền tiết kiệm để đăng kí thêm những khóa học vẽ mà em yêu thích. Em thường tham gia các cuộc thi vẽ tranh của trường và ở câu lạc bộ để tích lũy thêm kinh nghiệm. Được thực hiện ước mơ của mình em cảm thấy cuộc sống tràn ngập màu sắc và niềm vui.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 6

    Hồi học lớp một, tôi hay bị cha mẹ rầy la vì chỉ thích chơi không chịu học, không chịu vào “khuôn phép”. Ba mẹ chắc không yêu mình nên mới chẳng cho mình chơi. Tôi nghĩ thế và giận cha mẹ.

  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 4

    Trận đấu vừa bắt đầu thì Quang lấy được được bóng. Quang bấm nhẹ bóng sang cánh phải cho Vũ. Vũ dẫn bóng lên. Bốn, năm cầu thủ đội bạn lao đến. Vũ ngần ngừ giây lát.

  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 3

    Rừng cây trong nắng Trong ánh nắng mặt trời vàng óng, rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ. Những thân cây trảm vươn thẳng lên trời chẳng khác gì những cây nến khổng lồ. Đầu lá rủ phất phơ như những đầu lá liễu bạt ngàn. Từ trong biển lá xanh rờn đã ngả sang màu úa, ngát dậy một mùi hương tràm bị hun nóng dưới mặt trời.

  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 2

    Cảnh làng Dạ Mùa đông đã về thực sự rồi! Mây từ trên cao theo các sườn núi trườn xuống, chốc chốc lại gieo một đợt mưa bụi trên những mái lá chít bạc trắng. Hoa cải hương vàng hoe từng vạt dài ẩn hiện trong sương bên sườn đồi.

  • Đề thi học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1

    Anh em nhà chim sẻ Sẻ mẹ bảo hai anh em sẽ đi kiếm ngô về cho bữa tối. Vâng lời mẹ. Sẻ anh và Sẻ em bay về hướng những cánh đồng ngô. Hai anh em đang bay thì gặp chị Bồ Câu gọi: “Sẻ anh ơi, ra bờ ao với chị không? Họa Mi đang biểu diễn ca nhạc đấy!”. Nghe hấp dẫn quá, Sẻ anh liền bay theo chị Bồ Câu. Sẻ em một mình bay về hướng cánh đồng ngô, được một đoạn gặp bác Quạ. “Sẻ em ơi, ra bìa rừng với bác không? Đang có tiệc trà vui lắm!” - Bác Quạ nói. Sẻ em liền háo hức bay theo bác Quạ.

>> Xem thêm

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 3 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...