Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 5


Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng

GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.

II. Đọc hiểu

BẠN NHỎ TRONG NHÀ

Tôi vẫn nhớ ngày đầu tiên nhà tôi có một chú chó nhỏ. Buổi sáng hôm đó, tôi nghe tiếng cào khẽ vào cửa phòng. Mở cửa ra, tôi nhìn thấy một chú chó con. Nó tuyệt xinh: lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt. Nó rúc vào chân tôi, nức lên những tiếng khe khẽ trong cổ, cái đuôi bé xíu ngoáy tít, hệt như một đứa trẻ làm nũng mẹ.

Tôi đặt tên nó là Cúp. Tôi chưa dạy Cúp những chuyện tài giỏi như làm xiếc. Nhưng so với những chú chó bình thường khác, Cúp không thua kém gì. Cúp biết chui vào gầm giường lấy trái banh, đem cho tôi chiếc khăn lau nhà, đưa hai chân trước lên mỗi khi tôi chìa tay cho nó bắt. Cúp còn rất thích nghe tôi đọc truyện. Mỗi khi tôi đọc cho Cúp nghe, nó nằm khoanh tròn trên lòng tôi. Lúc tôi đọc xong, gấp sách lại, đã thấy cu cậu ngủ khò từ lúc nào.

Tôi và Cúp ngày ngày quấn quýt bên nhau. Mỗi khi tôi đi học về, Cúp chạy vọt ra, chồm hai chân trước lên mừng rỡ. Tôi cúi xuống vỗ về Cúp. Nó âu yếm dụi cái mõm ươn ướt, mềm mềm vào chân tôi.

(Trần Đức Tiến)

Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:

Câu 1. Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?

A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.

B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.

C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh

D. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.

Câu 2. Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?

A. Cún

B. Cúp

C. Cúc

D. Búp

Câu 3. Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi nào và ở đâu?

A. Buổi sáng ở trong phòng.

B. Buổi trưa ở trong phòng.

C. Buổi chiều trên đường đi học về.

D. Buổi sáng trên đường đi học.

Câu 4Chú chó có sở thích gì?

A. Thích nghe nhạc

B. Thích chơi bóng

C. Thích nghe đọc sách

D. Thích nghe đọc truyện

Câu 5Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó.    

Câu 6. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.

Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

Câu 7. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

A. Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.

B. Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!

C. Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn.

D. Mẹ em là bác sĩ.

Câu 8Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với một trong các từ vừa tìm được.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Nghe viết

CẬU BÉ THÔNG MINH

- Muôn tâu, vậy sao Đức Vua lại ra lệnh cho làng con phải nộp gà trống biết đẻ trứng?

Vua bật cười, thầm khen cậu bé, nhưng vẫn muốn thử tài cậu lại lần nữa.

Hôm sau, nhà vua cho người đem đến một con chim sẻ nhỏ bảo cậu bé làm ba mâm cỗ. Cậu bé đưa cho sứ giả một chiếc kim khâu, nói:

- Xin ông về tâu Đức Vua rèn cho tôi chiếc kim này thành một con dao thật sắc để xẻ thịt chim.

II. Tập làm văn

Đề bài: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động ngoài trời mà em đã được tham gia.

-------- Hết --------

Lời giải

  HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT

THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM

1. A

2. B

3. A

4. D

7. C

A. KIỂM TRA ĐỌC

I. Đọc thành tiếng

II. Đọc hiểu

Câu 1. Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?

A. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.

B. Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.

C. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh

D. Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó có lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.

Đáp án A.

Câu 2. Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?

A. Cún

B. Cúp

C. Cúc

D. Búp

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là Cúp.

Đáp án B.

Câu 3. Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi nào và ở đâu?

A. Buổi sáng ở trong phòng.

B. Buổi trưa ở trong phòng.

C. Buổi chiều trên đường đi học về.

D. Buổi sáng trên đường đi học.

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ nhất để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Bạn nhỏ gặp chú chó vào buổi sáng ở trong phòng.

Đáp án A.

Câu 4Chú chó có sở thích gì?

A. Thích nghe nhạc

B. Thích chơi bóng

C. Thích nghe đọc sách

D. Thích nghe đọc truyện

Phương pháp giải:

Em đọc đoạn thứ hai để chọn đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

Chú chó có sở thích nghe đọc truyện.

Đáp án D.

Câu 5Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữa bạn nhỏ và chú chó.    

Phương pháp giải:

Em dựa vào hành động giữa bạn nhỏ và chú chó để nêu suy nghĩ về tình cảm giữa họ.

Lời giải chi tiết:

Qua câu chuyện này em có suy nghĩ về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó Cúp là: đây là tình cảm đáng quý giữa bạn nhỏ và chú chó Cúp, chúng ta nên học tập bạn ấy.

Câu 6. Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.

Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung câu và chỗ ngắt nghỉ để điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp.

Lời giải chi tiết:

Bao năm rồi, tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy, hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.

Câu 7. Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm?

A. Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.

B. Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!

C. Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn.

D. Mẹ em là bác sĩ.

Phương pháp giải:

Em dựa vào nội dung câu để xác định kiểu câu.

Lời giải chi tiết:

Câu nêu đặc điểm là “Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn”.

Đáp án C.

Câu 8Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với một trong các từ vừa tìm được.

Phương pháp giải:

Em thay các từ có sẵn vào chỗ trống và chọn từ phù hợp với nội dung câu.

Lời giải chi tiết:

- 2 từ chỉ hoạt động ở trường: chạy, đọc, hát, vẽ, múa, viết,…

- Đặt câu: Bạn Minh đang chăm chú viết bài.

B. KIỂM TRA VIẾT

I. Nghe viết

- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ

- Đúng tốc độ, đúng chính tả

- Trình bày sạch đẹp

II. Tập làm văn

Đề bài: Viết đoạn văn kể lại một hoạt động ngoài trời mà em đã được tham gia.

Phương pháp giải:

Em trả lời các câu hỏi sau để viết đoạn văn:

- Đó là hoạt động gì?

- Hoạt động diễn ra ở đâu? Khi nào? Những ai tham gia?

- Hoạt động đó diễn ra như thế nào?

- Cảm xúc của em về hoạt động đó?

Lời giải chi tiết:

Bài tham khảo 1:

Chiều thứ Sáu tuần trước, em cùng các bạn trong lớp chăm sóc vườn cây của trường. Hôm đó là một ngày thời tiết đẹp. Trên bầu trời trong xanh, những chị mây trắng muốt như nàng công chúa đang dạo chơi cùng chị gió. Những chú chim hót líu lo trên cành như muốn cổ vũ chúng em làm việc tốt. Tất cả chúng em đều hăng hái làm việc. Đầu tiên, chúng em tỉ mỉ nhổ những khóm cỏ dại và bắt sâu cho cây. Tiếp theo, em và các bạn cẩn thận tỉa lá già và bông hoa héo. Cuối cùng, chúng em cho cây uống những giọt nước mát lành. Sau khi được bàn tay chăm ngoan của chúng em chăm sóc, khu vườn trở nên xanh tươi và rực rỡ hơn. Những chị hoa hồng nhung đỏ thắm rung rinh trong nắng như muốn nói lời cảm ơn cảm chúng em. Em cảm thấy rất vui vì đã góp phần làm cho khu vườn trường thêm xanh, sạch, đẹp hơn.

Bài tham khảo 2:

Em sẽ không bao giờ quên buổi vẽ tranh ngoài trời do cô Châm tổ chức vào tiết Mĩ Thuật. Điều ấn tượng nhất với em hôm đó là thời tiết thật đẹp và dễ chịu. Đầu tiên, các bạn chăm chú lắng nghe cô giáo giao nhiệm vụ vẽ tranh. Tiếp theo, các bạn nhanh chóng chọn cho mình một khung cảnh hợp lý mà mình yêu thích để vẽ, rồi các bạn ngồi xuống, lấy giấy vẽ say sưa, phác họa những hình ảnh đẹp vào trong bức tranh của mình. Sau đó, các bạn lấy màu, tỉ mỉ, tô thật cẩn thận các mảng màu để không lem. Kết quả cuối cùng sau buổi học chúng em đã có được những bức tranh thật đẹp theo ý muốn. Tiết học ngoài trời thật tuyệt vời. Em cảm thấy rất thích thú và luôn mong chờ những tiết học ngoài trời tiếp theo.


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu
  • Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 4

    Sau nhiều lần dạy hải âu tập bay trong nhà nhưng thất bại, mèo mun quyết định nhờ một nhà thơ giúp đỡ. Ông ta bảo: - Đêm nay là tốt nhất, vì trời sắp mưa.

  • Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 3

    Chim làm tổ Có rất nhiều loài chim tuy nhỏ nhưng làm tổ rất khéo léo, chúng quả là những kiến trúc sư vĩ đại trong thế giới loài chim. Chim chào mào làm tổ trên những cành cây vững chắc để tránh mưa gió. Chúng đan rễ cây khô thành hình tròn như chiếc bát con, rải những sợi rác nhỏ và hoa cỏ khô, vừa êm ái, vừa khô ráo vào bên trong.

  • Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 2

    Chú dế sau lò sưởi Buổi tối ấy, nhà Mô-da thật yên tĩnh. Cậu bé thiu thiu ngủ trên ghế bành. Bỗng dưng, hình như có một cái gì đó đã xảy ra? Có một âm thanh kéo dài lạ lùng làm sao. Mô-da nghĩ: “Chắc hẳn ánh trăng mảnh dẻ bị giá lạnh, tan vỡ ra, đập vào cửa sổ…”

  • Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 3 CTST - Đề số 1

    Chú sẻ và mùa xuân Một ngày nọ, khi ánh mặt trời vừa ló dạng sau những đám mây, chú sẻ nhỏ tung cánh bay lên bầu trời trong xanh. Gió xuân nhè nhẹ thổi qua từng tán cây, mang theo hương thơm ngọt ngào của hoa cỏ. Đang bay lượn trên cao, chú bỗng nhìn thấy những cành đào đang nở rộ, khoác lên mình một màu hồng tươi thắm.

Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 3 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...