Đề thi tiếng việt 2, đề kiểm tra tiếng việt 2 Chân trời sáng tạo có đáp án và lời giải chi tiết
Đề kiểm tra giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 - Chân trời sáng.. Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 6>
Tuy mùa đông đã qua đi nhưng Tết năm nào cũng vẫn hơi lành lạnh. Dù trời lạnh nhưng hình như bầu trời lúc nào cũng quang và sáng. Trên khuôn mặt của từng người sáng bừng một niềm vui, háo hức đón xuân.
Đề bài
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
GV cho học sinh đọc một đoạn trong các bài tập đọc và trả lời một số câu hỏi về nội dung đoạn vừa đọc theo quy định.
II. Đọc hiểu
Không khí Tết
Tuy mùa đông đã qua đi nhưng Tết năm nào cũng vẫn hơi lành lạnh. Dù trời lạnh nhưng hình như bầu trời lúc nào cũng quang và sáng. Trên khuôn mặt của từng người sáng bừng một niềm vui, háo hức đón xuân. Ai đó cũng tất bật, khẩn trương chuẩn bị cho cái Tết riêng của mình. Con đường làng cũng nhộn nhịp hẳn lên bởi mọi người nghỉ hết việc đồng áng, đổ ra đường đi sắm Tết. Ngoài chợ, những dãy hàng hoa tươi, cây đào, cây quất hứa hẹn một cái Tết tưng bừng. Những tiếng chào mời mua hàng, tiếng rao hàng, tiếng xe cộ làm cho âm thanh của buổi chợ Tết thêm nổi bật. Tâm điểm của chợ Tết là những hàng đào đang ra hoa hồng thắm. Bọn trẻ vui sướng hơn ai hết, mấy ngày rủ nhau đi chơi khắp làng, ngắm nghía những chiếc đèn lồng đỏ, mắt đứa nào cũng xuýt xoa, lấp lánh niềm vui.
Bình An
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc thực hiện theo yêu cầu:
Câu 1. Thời tiết vào dịp Tết được miêu tả như thế nào?
A. Trời nắng chang chang, không khí nóng bức, ngột ngạt.
B. Thời tiết hơi lành lạnh, bầu trời quang và sáng.
C. Trời âm u, mưa dầm ẩm ướt.
D. Gió mùa đông bắc vẫn thổi, lạnh buốt.
Câu 2. Mọi người có cảm xúc như thế nào mỗi dịp Tết về?
A. Mặc dù tất bật chuẩn bị cho Tết nhưng ai cũng vui vẻ, háo hức.
B. Mọi người mệt mỏi vì bận rộn sắm sửa đồ đạc cho ngày Tết.
C. Ai cũng buồn bã vì những ngày Tết không được đi làm.
D. Mọi người thảnh thơi vì Tết đến không cần làm việc.
Câu 3. Những đặc trưng nào của ngày Tết được nhắc đến trong bài đọc?
A. Tiết trời lạnh, hoa đào, cây quất, tiếng rao hàng, tiếng xe cộ, chợ Tết, đèn lồng.
B. Thời tiết mát mẻ, hoa đào, hoa mai vàng, sách vở, xe cộ.
C. Tiết trời nóng rực, hoa đào, cây quất, tiếng rao hàng, chợ Tết, đèn lồng.
D. Tiết trời lạnh, hoa đào, cây quất, tiếng xe cộ, chợ Tết, quần áo mới.
Câu 4. Em hãy viết lời chúc gửi đến ông bà nhân dịp Tết đến xuân về:
Câu 5. Tìm 3 từ ngữ chỉ đặc điểm nói về không khí Tết.
Câu 6. Gạch chân dưới những từ chỉ cây cối trong câu dưới đây:
Ngoài chợ, những dãy hàng hoa tươi, cây đào, cây quất hứa hẹn một cái Tết tưng bừng.
Câu 7. Đặt 1 câu nêu hoạt động trong ngày Tết của gia đình em.
Câu 8. Điền “ưt” hoặc “ưc” vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây:
a) T…… nước vỡ bờ
b) S…… dài vai rộng
c) Đồng tâm hiệp l……
d) S…… đầu mẻ trán.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
Sen hồng gọi hạ
(trích)
Ngắm hoa Sen dưới hồ, một vẻ đẹp tâm cảnh không mang lại cảm giác ngắn ngủi của một đời hoa. Hoa tàn, sẽ kết vầng hạt trên gương sen, một vẻ đẹp tiếp nối, một vòng luân hồi của sự sống tốt đẹp.
Hoa Mai
II. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết 3 - 5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây.
-------- Hết --------
Lời giải
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
THỰC HIỆN: BAN CHUYÊN MÔN LOIGIAHAY.COM
|
1. B |
2. A |
3. A |
A. KIỂM TRA ĐỌC
I. Đọc thành tiếng
II. Đọc hiểu
Câu 1. Thời tiết vào dịp Tết được miêu tả như thế nào?
A. Trời nắng chang chang, không khí nóng bức, ngột ngạt.
B. Thời tiết hơi lành lạnh, bầu trời quang và sáng.
C. Trời âm u, mưa dầm ẩm ướt.
D. Gió mùa đông bắc vẫn thổi, lạnh buốt.
Phương pháp giải:
Em đọc hai câu đầu để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Thời tiết vào dịp Tết hơi lành lạnh, bầu trời quang và sáng.
Đáp án B.
Câu 2. Mọi người có cảm xúc như thế nào mỗi dịp Tết về?
A. Mặc dù tất bật chuẩn bị cho Tết nhưng ai cũng vui vẻ, háo hức.
B. Mọi người mệt mỏi vì bận rộn sắm sửa đồ đạc cho ngày Tết.
C. Ai cũng buồn bã vì những ngày Tết không được đi làm.
D. Mọi người thảnh thơi vì Tết đến không cần làm việc.
Phương pháp giải:
Em đọc từ “Trên khuôn mặt” đến “riêng của mình” để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Mỗi dịp Tết về mặc dù tất bật chuẩn bị cho Tết nhưng ai cũng vui vẻ, háo hức.
Đáp án A.
Câu 3. Những đặc trưng nào của ngày Tết được nhắc đến trong bài đọc?
A. Tiết trời lạnh, hoa đào, cây quất, tiếng rao hàng, tiếng xe cộ, chợ Tết, đèn lồng.
B. Thời tiết mát mẻ, hoa đào, hoa mai vàng, sách vở, xe cộ.
C. Tiết trời nóng rực, hoa đào, cây quất, tiếng rao hàng, chợ Tết, đèn lồng.
D. Tiết trời lạnh, hoa đào, cây quất, tiếng xe cộ, chợ Tết, quần áo mới.
Phương pháp giải:
Em đọc kĩ bài để chọn đáp án đúng.
Lời giải chi tiết:
Những đặc trưng nào của ngày Tết trong bài đọc là tiết trời lạnh, hoa đào, cây quất, tiếng rao hàng, tiếng xe cộ, chợ Tết, đèn lồng.
Đáp án A.
Câu 4. Em hãy viết lời chúc gửi đến ông bà nhân dịp Tết đến xuân về:
Phương pháp giải:
Em viết lời chúc Tết gửi đến ông bà.
Lời giải chi tiết:
Năm mới Tết đến, cháu xin kính chúc ông bà một năm thật nhiều sức khoẻ, bình an hạnh phúc vui vầy bên con cháu ạ.
Câu 5. Tìm 3 từ ngữ chỉ đặc điểm nói về không khí Tết.
Phương pháp giải:
Em liệt kê các từ chỉ đặc điểm của không khí Tết.
Lời giải chi tiết:
Từ ngữ chỉ đặc điểm: vui tươi, bình yên, hạnh phúc.
Câu 6. Gạch chân dưới những từ chỉ cây cối trong câu dưới đây:
Ngoài chợ, những dãy hàng hoa tươi, cây đào, cây quất hứa hẹn một cái Tết tưng bừng.
Phương pháp giải:
Em nhớ lại về từ chỉ cây cối.
Lời giải chi tiết:
Ngoài chợ, những dãy hàng hoa tươi, cây đào, cây quất hứa hẹn một cái Tết tưng bừng.
Câu 7. Đặt 1 câu nêu hoạt động trong ngày Tết của gia đình em.
Phương pháp giải:
Em lựa chọn một hoạt động trong ngày Tết của gia đình em để đặt câu.
Lời giải chi tiết:
Chiều cuối năm, em cùng bố mẹ dọn dẹp nhà cửa thật sạch sẽ để đón Tết.
Câu 8. Điền “ưt” hoặc “ưc” vào chỗ trống để hoàn thành câu dưới đây:
a) T…… nước vỡ bờ
b) S…… dài vai rộng
c) Đồng tâm hiệp l……
d) S…… đầu mẻ trán.
Phương pháp giải:
Em điền vần thích hợp để tạo câu có nghĩa.
Lời giải chi tiết:
a) Tức nước vỡ bờ.
b) Sức dài vai rộng.
c) Đồng tâm hiệp lực.
d) Sứt đầu mẻ trán.
B. KIỂM TRA VIẾT
I. Nghe viết
- Viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ
- Đúng tốc độ, đúng chính tả
- Trình bày sạch đẹp
II. Tập làm văn
Đề bài: Em hãy viết 3 - 5 câu kể lại việc em và các bạn chăm sóc cây.
Phương pháp giải:
Em trả lời các câu hỏi sau để viết đoạn văn:
- Em và các bạn đã làm việc gì để chăm sóc cây?
- Kết quả công việc ra sao?
- Em có suy nghĩ gì khi làm xong việc đó?
Lời giải chi tiết:
Bài tham khảo 1:
Vào các tiết sinh hoạt ngoài giờ lên lớp, lớp em có nhiệm vụ là chăm sóc những cây mới được trồng trong vườn trường. Em và các bạn đã cùng nhau dọn cỏ, vun đất, tưới nước và bắt sâu cho các cây con. Kết quả là sau một thời gian ngắn được chăm sóc, các cây con lớn rất nhanh, thân cây cao và ra nhiều lá.
Bài tham khảo 2:
Chủ nhật tuần trước, tổ em được phân công chăm sóc vườn cây trước lớp. Bạn Nam xung phong xới đất quanh gốc cây. Ly thì bắt sâu, nhổ cỏ. Còn em nhận nhiệm vụ tưới nước cho cây. Tất cả chúng em đều hăng hái làm việc. Ai cũng vui vẻ vì đã góp phần làm cây cối thêm tốt tươi.
- Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 7
- Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 8
- Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 5
- Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 4
- Đề thi giữa học kì 2 Tiếng Việt 2 CTST - Đề số 3
>> Xem thêm
Luyện Bài Tập Trắc nghiệm Tiếng Việt lớp 2 - Chân trời sáng tạo - Xem ngay




Danh sách bình luận