60 bài tập trắc nghiệm hệ phương trình mức độ nhận biết, thông hiểu

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Cặp số (x;y) = (1;4) là nghiệm của phương trình:

  • A 2x + 3y = 7
  • B x + 2y = 7
  • C x - 2y = -7
  • D 2x + y = 7

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Cặp số \(\left( {{x_0},{y_0}} \right)\) là nghiệm của phương trình  \(ax + by = c \Leftrightarrow a{x_0} + b{y_0} = c.\)

Lời giải chi tiết:

Thay cặp số \(\left( {x,y} \right) = \left( {1,4} \right)\) vào đáp án C ta có: \(1 - 2.4 =  - 7\) đúng.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\x - 2y = 1\end{array} \right.\) là:

  • A (1;2)
  • B (1;-2)
  • C (-1;-2)
  • D (3;1)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số hoặc dùng MTCT.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\x - 2y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x = 6\\2y = 5 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\2y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right..\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {x,y} \right) = \left( {3;1} \right).\)

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + y = m + 1\\x - my = 2017\end{array} \right.\) có nghiệm khi: 

  • A m ≠ 1         
  • B   m ≠ ± 1                           
  • C m ≠ -1                            
  • D  Với mọi giá trị của m

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình có nghiệm là D ≠ 0 hoặc D = Dx = Dy = 0

Lời giải chi tiết:

Ta có : \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&1\\1&{ - m}\end{array}} \right| =  - {m^2} - 1\,\,\,;\,\,\,{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{m + 1}&1\\{2017}&{ - m}\end{array}} \right| =  - {m^2} - m - 2017\,\,\,;\,\,\,{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{m + 1}\\1&{2017}\end{array}} \right| = 2016m - 1\)

Vì \(D = -m^2 – 1 \leq -1\ne 0\) nên hệ phương trình có nghiệm với mọi giá trị của m

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Cho hệ phương trình có tham số m: \(\left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + y = m\\x + my = m\end{array} \right.\). Hệ có nghiệm duy nhất khi:

  • A m ≠ 1             
  • B  m ≠ -1                             
  • C m ≠ ±1                          
  • D  m ≠ 0

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Tính định thức D.

+ Xét điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0.

Lời giải chi tiết:

Ta có:  \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&1\\1&m\end{array}} \right| = {m^2} - 1\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất khi chỉ khi: D ≠ 0 \(\leftrightarrow\) \({m^2} - 1 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  \pm 1\)

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

Cho hệ phương trình : \(\left\{ \begin{array}{l}x - my = 0\\mx - y = m + 1\end{array} \right.\). Hệ phương trình có vô số nghiệm khi :

  • A m = ±1                         
  • B  m = 0                                
  • C  m = -1                 
  • D  m = 0 hoặc m = -1

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là: \(D = {D_x} = {D_y} = 0\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&{ - m}\\m&{ - 1}\end{array}} \right| = {m^2} - 1\,\,;\,\,{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}0&{ - m}\\{m + 1}&{ - 1}\end{array}} \right| = m\left( {m + 1} \right)\,\,\,;\,\,\,{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}1&0\\m&{m + 1}\end{array}} \right| = m + 1\)\(\)

Nếu \(D = 0 \Leftrightarrow {m^2} - 1 = 0 \Leftrightarrow m =  \pm 1\)

Với m = 1 \( \Rightarrow {D_x} \ne 0\) nên hệ phương trình vô nghiệm.

Với m = -1 \( \Rightarrow {D_x} = {D_y} = 0\) nên hệ phương trình có vô số nghiệm.

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

Nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2m}}{{x - 1}} + \frac{2}{y} = 3\\\frac{m}{{x - 1}} + \frac{{y + 6}}{y} = 5\end{array} \right.\)trong trường hợp \(m \ne 0\) là:

  • A (1; 0)                           
  • B  (m +1; 2)                        
  • C  \(\left( {\frac{1}{m};\frac{1}{2}} \right)\)                  
  • D (3; m)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+) Đặt điều kiện cho ẩn x ; y

+) Đặt ẩn phụ \(u = \frac{1}{{x - 1}};v = \frac{1}{y}\)

+) Tính các định thức : D, Du, Dv

+) Xét điều kiện để hệ phương trình với hai ẩn u, v có nghiệm duy nhất là: \(D \ne 0\) rồi tìm 2 nghiệm u và v sau đó tìm 2 nghiệm x và y

Lời giải chi tiết:

Điều kiện \(x \ne 1;y \ne 0\)

Đặt \(u = \frac{1}{{x - 1}};v = \frac{1}{y}\). Hệ phương trình trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}2mu + 2v = 3\\mu + 6v = 4\end{array} \right.\)

Ta có: \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2m}&2\\m&6\end{array}} \right| = 10m\,\,\,;\,\,\,{D_u} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&2\\4&6\end{array}} \right| = 10\,\,\,;\,\,\,{D_v} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2m}&3\\m&4\end{array}} \right| = 5m\)

Với m ≠ 0 hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(u = \frac{{{D_u}}}{D} = \frac{{10}}{{10m}} = \frac{1}{m};v = \frac{{{D_v}}}{D} = \frac{{5m}}{{10m}} = \frac{1}{2}\)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{{x - 1}} = \frac{1}{m}\\\frac{1}{y} = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = m\\y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = m + 1\\y = 2\end{array} \right.\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{m^2}x + (m + 4)y = 2\\m(x + y) = 1 - y\end{array} \right.\). Để hệ này vô nghiệm điều kiện thích hợp cho tham số m là:

  • A \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - 2\end{array} \right.\)                          
  • B  \(\left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\)                          
  • C  \(\left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)                           
  • D \(\left[ \begin{array}{l}m =  - \frac{1}{2}\\m = 3\end{array} \right.\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là \(D = 0\) và \({D_x} \ne 0\) hoặc \({D_y} \ne 0\)

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}{m^2}x + (m + 4)y = 2\\m(x + y) = 1 - y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2}x + (m + 4)y = 2\\mx + (m + 1)y = 1\end{array} \right.\)

Ta có: \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2}}&{m + 4}\\m&{m + 1}\end{array}} \right| = {m^3} - 4m = m\left( {{m^2} - 4} \right)\)

\({D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&{m + 4}\\1&{m + 1}\end{array}} \right| = 2(m + 1) - m - 4 = m - 2\)

\({D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{{m^2}}&2\\m&1\end{array}} \right| = {m^2} - 2m\)

Nếu \(D = 0 \Leftrightarrow m\left( {{m^2} - 4} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  \pm 2\end{array} \right.\)

+) Với m = 0 \( \Rightarrow {D_x} \ne 0\) nên hệ phương trình vô nghiệm

+) Với m = 2 \( \Rightarrow {D_x} = {D_y} = 0\) nên hệ phương trình có vô số nghiệm

+) Với m = -2 \( \Rightarrow {D_x} \ne 0\) nên hệ phương trình vô nghiệm

Vậy với m = 0 hoặc m = -2 thì hệ phương trình vô nghiệm

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

 Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}(2m + 1){\rm{x}} + y = 2m - 2\\{m^2}x - y = {m^2} - 3m\end{array} \right.\) Với \(m \ne -1\) và \(m \in  Z\). Có bao nhiêu giá trị của m để hệ phương trình có nghiệm nguyên?

  • A \(1\)                                  
  • B \(3\)                                      
  • C  \(2\)                                  
  • D \(4\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0\(\rightarrow x = \frac{{{D_x}}}{D};y = \frac{{{D_y}}}{D}\).

+ Tìm điều kiện để \(x, y \in Z\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: 

\(\begin{array}{l}D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2m + 1}&1\\{{m^2}}&{ - 1}\end{array}} \right| = - 2m - 1 - {m^2} = - {\left( {m + 1} \right)^2}\\{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2m - 2}&1\\{{m^2} - 3m}&{ - 1}\end{array}} \right| = - 2m + 2 - {m^2} + 3m = - {m^2} + m + 2 = \left( {m + 1} \right)\left( {2 - m} \right)\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{2m + 1}&{2m - 2}\\{{m^2}}&{{m^2} - 3m}\end{array}} \right| = \left( {2m + 1} \right)\left( {{m^2} - 3m} \right) - {m^2}\left( {2m - 2} \right) = - 3{m^2} - 3m = - 3m\left( {m + 1} \right)\end{array}\)

Nếu \(m \ne -1\) thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất  \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{m - 2}}{{m + 1}} = 1 - \frac{3}{{m + 1}}\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = \frac{{3m}}{{m + 1}} = 3 - \frac{3}{{m + 1}}\end{array} \right.\)

Để \(x, y \in Z  \Leftrightarrow\) \(\frac{3}{{m + 1}} \in Z\Leftrightarrow m + 1 \in Ư(3) = \)\(\left\{ { \pm 1; \pm 3} \right\}\)

+) Với \(m + 1 = 1 \rightarrow m = 0\) (thoả mãn)

+) Với \(m + 1 = -1 \rightarrow m = -2\) (thoả mãn)

+) Với \(m + 1 = 3 \rightarrow m = 2\) (thoả mãn)

+) Với \(m + 1 = - 3 \rightarrow m = -4\) (thoả mãn)

Vậy có 4 giá trị của m thoả mãn đề bài.

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}mx + 2my =  - 10\\(1 - m)x + y = 10\end{array} \right.\). Hệ phương trình vô nghiệm khi:

  • A \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array} \right.\)   
  • B \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - 2\end{array} \right.\)                         
  • C  \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)                 
  • D \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là \(D = 0\) và \({D_x} \ne 0\) hoặc \({D_y} \ne 0\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{2m}\\{1 - m}&1\end{array}} \right| = m - 2m + 2{m^2} = 2{m^2} - m\\{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{ - 10}&{2m}\\{10}&1\end{array}} \right| =  - 10 - 20m\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{ - 10}\\{1 - m}&{10}\end{array}} \right| = 10m + 10 - 10m = 10\end{array}\)

Nếu \(D = 0 \Leftrightarrow 2{m^2} - m = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Với m = 0 \( \Rightarrow {D_x} \ne 0\) nên hệ vô nghiệm

Với m = \(\frac{1}{2}\) \( \Rightarrow {D_x} \ne 0\) nên hệ vô nghiệm

Vậy với \(\left[ \begin{array}{l}m = 0\\m = \frac{1}{2}\end{array} \right.\) thì hệ phương trình vô nghiệm.

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

 Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + xy + 2 = 3x + y\quad \;\left( 1 \right)\\{x^2} + {y^2} = 2\quad \quad \,\,\,\,\quad \;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình vô nghiệm.

  • B

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

  • C

     Hệ phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left( {{x}_{1}},{{y}_{1}} \right)\)và \(\left( {{x}_{2}},{{y}_{2}} \right)\) thỏa mãn tính chất \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} = {x_2}\\{y_1} + {y_2} = 0\end{array} \right.\)

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt thỏa mãn tính chất nếu \(\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình  thì \(\left( -{{x}_{0}};-{{y}_{0}} \right)\)cũng là nghiệm của hệ.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (1) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (2)

Lời giải chi tiết:

Từ phương trình (1) ta có:

\(\begin{array}{l}{x^2} + xy + 2 = 3x + y \Leftrightarrow \left( {{x^2} - x} \right) + \left( {xy - y} \right) + \left( {2 - 2x} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 1} \right) + y\left( {x - 1} \right) + 2\left( {1 - x} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left( {x + y - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 1\\x + y = 2\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(x=1\) thay vào (2) ta được: \({{y}^{2}}=1\Leftrightarrow y=\pm 1\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( 1;1 \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( 1;-1 \right)\)là nghiệm của hệ.

Với \(x+y=2,\) kết hợp với (2) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{x^2} + {y^2} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\{\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\xy = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow x = y = 1\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( 1;1 \right)\)là nghiệm của hệ

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm \(\left( x;y \right)\) là \(\left( 1;-1 \right)\),\(\left( 1;1 \right)\).

Chọn C.

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 11 :

 Giả sử \(\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} \right)\)(nếu có) là nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}x - \frac{1}{x} = y - \frac{1}{y}\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2y = {x^3} + 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)Khi đó, khẳng định nào sau đây đúng.

  • A

    Hệ phương trình vô nghiệm.

  • B

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất thỏa mãn \({{x}_{0}}={{y}_{0}}\ne 0\)

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt thỏa mãn \({{x}_{0}}={{y}_{0}}\ne 0\)

  • D  Hệ phương trình có nhiều hơn 3 nghiệm phân biệt.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (1) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Thế vào phương trình (2)

Lời giải chi tiết:

Điều kiện: \(x.y\ne 0\)

Phương trình (1) \(x - \frac{1}{x} = y - \frac{1}{y} \Leftrightarrow x - y - \left( {\frac{1}{x}\frac{1}{y}} \right) = 0 \Leftrightarrow x - y - \frac{{y - x}}{{xy}} = 0 \Leftrightarrow \left( {x - y}\right)\left( {1 + \frac{1}{{xy}}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y\\y = \frac{{ - 1}}{x}\end{array} \right.\)

Với \(x=y\)  thay vào (2) ta được \({x^3} - 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 1} \right)\left({{x^2} + x - 1} \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y = 1\\x = y = \frac{{ - 1+ \sqrt 5 }}{2}\\x = y = \frac{{ - 1 - \sqrt 5 }}{2}\end{array} \right.\)

Với \(y=\frac{-1}{x}\)  thay vào (2) ta được \({{x}^{4}}+x+2=0\Leftrightarrow {{\left( {{x}^{2}}-1 \right)}^{2}}+2{{\left( x+\frac{1}{4} \right)}^{2}}+\frac{7}{8}=0\) (vô nghiệm)

Kết luận: Vậy hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt \(\left( 1;1 \right),\left( \frac{-1+\sqrt{5}}{2};\frac{-1+\sqrt{5}}{2} \right),\left( \frac{-1-\sqrt{5}}{2};\frac{-1-\sqrt{5}}{2} \right)\)

Chọn C.

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 12 :

 Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình: 

\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} = \left( {x + 1} \right)\left( {4 - x} \right)\quad \quad \quad \,\,\,\,\left( 1 \right)\\{y^2} - {x^2} + 3x - 5y + 4 = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)  

  • A

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                                  

  • B

    Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                              

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+) Coi phương trình (2) là phương trình bậc hai đối với ẩn y, tham số x. Tìm nghiệm y qua tham số x, sau đó thay vào phương trình (1) để tìm nghiệm của hệ.

+) Có thể coi là phương trình bậc hai đối với ẩn x, tham số y và làm tương tự.

Lời giải chi tiết:

Coi phương trình (2) là phương trình bậc hai ẩn y, tham số x. Khi đó:

\(\begin{array}{l}(2) \Leftrightarrow {y^2} - 5y - {x^2} + 3x + 4 = 0\\{\Delta _x} = 25 - 4( - {x^2} + 3x + 4) = 4{x^2} - 12x + 9 = {\left( {2x - 3} \right)^2} \ge 0\end{array}\)

Từ đó, ta được \(y=\frac{5+2x-3}{2}\Rightarrow y=x+1\)hoặc \(y=\frac{5-2x+3}{2}\Rightarrow y=4-x\)

Với  \(y=x+1,\) thay vào (1) ta được \({\left( {x + 1} \right)^2} = (x + 1)(4 - x) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + 1 = 0\\x + 1 = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x =  - 1\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( -1;0 \right)\)hoặc\(\left( x;y \right)=\left( \frac{3}{2};\frac{5}{2} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình.

Với \(y=4-x,\) thay vào (1) ta được \({\left( {4 - x} \right)^2} = (x + 1)(4 - x) \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}4 - x = 0\\x + 1 = 4 - x\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 4\\x = \frac{3}{2}\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( 4;0 \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( \frac{3}{2};\frac{5}{2} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình.

Vậy hệ phương trình có 3 nghiệm \((x;y)\)là \((-1;0),(4;0),\)\(\left( \frac{3}{2};\frac{5}{2} \right)\).

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 13 :

Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}5{x^2}y - 4x{y^2} + 3{y^3} - 2\left( {x + y} \right) = 0\quad \;\left( 1 \right)\\xy\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2 = {\left( {x + y} \right)^2}\quad \quad \quad \;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình vô nghiệm.

  • B

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

  • C

     Hệ phương trình có hai nghiệm phân biệt \(\left( {{x}_{1}};{{y}_{1}} \right)\) và \(\left( {{x}_{2}};{{y}_{2}} \right)\) thỏa mãn tính chất \(\left\{ \begin{array}{l}{x_1} + {x_2} = 0\\{y_1} + {y_2} = 0\end{array} \right.\)

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt thỏa mãn tính chất nếu \(\left( {{x}_{0}};{{y}_{0}} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình  thì \(\left( -{{x}_{0}};-{{y}_{0}} \right)\)cũng là nghiệm của hệ.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (2) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (1)

Lời giải chi tiết:

Phương trình (2)\(\Leftrightarrow xy\left( {{x}^{2}}+{{y}^{2}} \right)-2xy={{x}^{2}}+{{y}^{2}}-2\Leftrightarrow xy\left( {{x}^{2}}+{{y}^{2}}-2 \right)={{x}^{2}}+{{y}^{2}}-2\)

\( \Leftrightarrow \left( {xy - 1} \right)\left( {{x^2} + {y^2} - 2} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}xy = 1\\{x^2} + {y^2} = 2\end{array} \right.\)

Với \(xy=1\Leftrightarrow y=\frac{1}{x},\)thay vào (1) ta được: \({{x}^{4}}-2{{x}^{2}}+1=0\Leftrightarrow {{\left( {{x}^{2}}-1 \right)}^{2}}=0\Leftrightarrow x=\pm 1\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( 1;1 \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( -1;-1 \right)\)là nghiệm của hệ.

Với \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}=2,\)từ (1) có

\(\begin{array}{l}3y\left( {{x^2} + {y^2}} \right) - 4x{y^2} + 2{x^2}y - 2\left( {x + y} \right) = 0\\ \Leftrightarrow 6y - 4x{y^2} + 2{x^2}y - 2\left( {x + y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {xy - 1} \right)\left( {x - 2y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}xy = 1\\x = 2y\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(xy=1\) có \(\left( x;y \right)=\left( 1;1 \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( -1;-1 \right)\)là nghiệm

Với \(x=2y,\) thay vào \({{x}^{2}}+{{y}^{2}}=2,\) ta được \(5{{y}^{2}}=2\Rightarrow y=\pm \frac{\sqrt{10}}{2}\).

Suy ra  nghiệm của hệ phương trình là  \(\left( x;y \right)=\left( \frac{2\sqrt{10}}{5};\frac{\sqrt{10}}{5} \right)\) hoặc \(\left( x;y \right)=\left( -\frac{2\sqrt{10}}{5};-\frac{\sqrt{10}}{5} \right)\)

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm \(\left( x;y \right)\) là \(\left( -1;-1 \right)\),\(\left( 1;1 \right)\), \(\left( \frac{2\sqrt{10}}{5};\frac{\sqrt{10}}{5} \right)\),\(\left( -\frac{2\sqrt{10}}{5};-\frac{\sqrt{10}}{5} \right)\).

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 14 :

 Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình: \(\left\{\begin{array}{l}\sqrt {\frac{{2x}}{y}}  + \sqrt {\frac{{2y}}{x}}  = 3(1)\\x - y + xy = 3(2)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                                  

  • B

     Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                              

  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+) Đặt điều kiện cho phương trình (1) có nghĩa.

+) Bình phương hai vế của phương trình (1), biến đổi tương đương (1) đưa về phương trình tích.

+) Thế vào phương trình (2)

Lời giải chi tiết:

Điều kiện: \(xy>0\)

 Hệ phương trình tương đương với   

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x}}{y} + \frac{{2y}}{x} = 5\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x^2} + 2{y^2} - 5xy = 0\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {2{x^2} - xy} \right) + \left( {2{y^2} - 4xy} \right) = 0\\x - y + xy = 3\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\left( {2x - y} \right) + 2y\left( {y - 2x} \right) = 0\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2y} \right)\left( {2x - y} \right) = 0\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}x = 2y\\2x = y\end{array} \right.\\x - y + xy = 3\end{array} \right.\end{array}\)

 

  Với \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\y + 2{y^2} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = \frac{{ - 3}}{2}\\x =  - 3\end{array} \right.\end{array} \right.\,\,\,\left( {tm} \right)\)

  Với \(\left\{ \begin{array}{l}y = 2x\\x - y + xy = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 2x\\ - x + 2{x^2} - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y =  - 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = 3\end{array} \right.\end{array} \right.\,\,\,\left( {tm} \right)\)

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là \(\left( 2;1 \right),\,\left( -3;\frac{-3}{2} \right)\), \(\left( -1;-2 \right),\,\,\left( \frac{3}{2};3 \right)\).

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 15 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về nghiệm của hệ phương trình: x \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 5x + 6 = {y^2} + y\\\sqrt {x - 2}  + \sqrt {3x + 2y + 2}  = 4\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\left( I \right)\)

  • A

    Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                                   

  • B

    Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                              

  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Biến đổi  phương trình (1), đưa về phương trình dạng \({{A}^{2}}={{B}^{2}}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có:    

 \(\begin{array}{l}{x^2} + 5x + 6 = {y^2} + y \Leftrightarrow 4{x^2} + 20x + 25 = 4{y^2} + 4y + 1 \Leftrightarrow {\left( {2x + 5} \right)^2} = {\left( {2y + 1} \right)^2}\\ \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x + 5 = 2y + 1\\2x + 5 =  - 2y - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}2x - 2y =  - 4\\2x + 2y =  - 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - y =  - 2\\x + y =  - 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y - 2\\x =  - y - 3\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(x=y-2\)thay vào phương trình \(\sqrt{x-2}+\sqrt{3x+2y+2}=4\)ta có \(\sqrt{y-4}+\sqrt{5y-4}=4\,\,\,\,\,\left( * \right)\)

Điều kiện \(y\ge 4\)

Bình phương hai vế của (*) ta có

\((*)\Leftrightarrow 6y-8+2\sqrt{\left( y-4 \right)\left( 5y-4 \right)}=16\Leftrightarrow 2\sqrt{\left( y-4 \right)\left( 5y-4 \right)}=24-6y\Leftrightarrow \sqrt{\left( y-4 \right)\left( 5y-4 \right)}=12-3y\)

Từ phương trình ta có \(12-3y\ge 0\Leftrightarrow y\le 4\)

Kết hợp điều kiện \(y\ge 4\)suy ra \(y=4\). Ta thấy \(y=4\)thỏa mãn phương trình.

Vậy\)(x;y)=(2;4)\)là nghiệm của hệ phương trình.

+) Với \(x=-y-3\) thay vào phương trình \(\sqrt{x-2}+\sqrt{3x+2y+2}=4\)ta có \(\sqrt{-y-5}+\sqrt{-y-7}=4\,\,\,\left( ** \right)\)

Điều kiện \(y\le -7\)

Bình phương hai vế của (*) ta có

\(\begin{array}{l}(*) \Leftrightarrow  - 2y - 12 + 2\sqrt {\left( {y + 5} \right)\left( {y + 7} \right)}  = 16\\ \Leftrightarrow 2\sqrt {\left( {y + 5} \right)\left( {y + 7} \right)}  = 28 + 2y\\ \Leftrightarrow \sqrt {\left( {y + 5} \right)\left( {y + 7} \right)}  = 14 + y\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ge  - 14\\\left( {y + 5} \right)\left( {y + 7} \right) = {\left( {14 + y} \right)^2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ge  - 14\\{y^2} + 12y + 35 = {y^2} + 28y + 196\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ge  - 14\\ - 16y = 161\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y \ge  - 14\\y =  - \frac{{161}}{{16}}\end{array} \right. \Leftrightarrow y =  - \frac{{161}}{{16}}\,\,\,\,\left( {tm} \right)\end{array}\)

Vậy\(\left( x;y \right)=\left( \frac{113}{16};\frac{-161}{16} \right)\)là nghiệm của hệ phương trình.

Vậy hệ phương trình có hai nghiệm (x;y) là \(\left( 2;4 \right),\,\,\left( \frac{113}{16};\frac{-161}{16} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 16 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left| {1 + \left| x \right|} \right|\, - \left| {1 - \left| y \right|} \right| = 5\,\,\,\left( 1 \right)\\\left| {1 + \left| x \right|} \right|\, + 4\left| {1 - \left| y \right|} \right| = 7\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình vô nghiệm duy nhất.                    
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.   
  • D  Hệ phương trình có 6 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = \left| {1 + \left| x \right|} \right|\,\\v = \left| {1 - \left| y \right|} \right|\end{array} \right.\)

Lời giải chi tiết:

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = \left| {1 + \left| x \right|} \right|\,\\v = \left| {1 - \left| y \right|} \right|\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2u - v = 5\\u\, + 4v = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 3\\v = 1\end{array} \right.\)

Suy ra ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\left| {1 + \left| x \right|} \right|\, = 3\\\left| {1 - \left| y \right|} \right| = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}1 + \left| x \right|\, = 3\\1 - \left| y \right| = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}1 + \left| x \right|\, = 3\\1 - \left| y \right| =  - 1\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}\left| x \right|\, = 2\\\left| y \right| = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}\left| x \right|\, = 2\\\left| y \right| = 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\, =  \pm 2\\y = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\, =  \pm 2\\y =  \pm 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 6 nghiệm là: \(\left( {2;0} \right),\left( { - 2;0} \right),\left( {2;2} \right),\left( {2; - 2} \right),\left( { - 2;2} \right),\left( { - 2; - 2} \right)\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 17 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right) = 10\,\\{x^2} + y = 7\,\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                      
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.               
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Biến đổi tương đương hệ phương trình và đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {x - 1} \right)\left( {x + y} \right) = 10\,\\{x^2} + y = 7\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {{x^2} - x} \right)\left( {x + y} \right) = 10\,\\\left( {{x^2} - x} \right) + \left( {x + y} \right) = 7\,\end{array} \right.\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = {x^2} - x\\v = x + y\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}uv = 10\\u\, + v = 7\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 5\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 5\\v = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x = 2\\x + y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\, =  - 1\\y = 6\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\, = 2\\y = 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 5\\v = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} - x = 5\\x + y = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\, = \frac{{1 + \sqrt {21} }}{2}\\y = \frac{{3 - \sqrt {21} }}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\, = \frac{{1 - \sqrt {21} }}{2}\\y = \frac{{3 + \sqrt {21} }}{2}\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm là: \(\left( { - 1;6} \right),\left( {2;3} \right),\left( {\frac{{1 + \sqrt {21} }}{2};\frac{{3 - \sqrt {21} }}{2}} \right),\left( {\frac{{1 - \sqrt {21} }}{2};\frac{{3 + \sqrt {21} }}{2}} \right)\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 18 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{x}{y} = 5\,(1)\\\left( {x + y} \right)\frac{x}{y} = 6\,(2)\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.      
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C  Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.            
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Điều kiện xác định của hệ phương trình là \(y \ne 0\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = x + y\\v = \frac{x}{y}\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}u + v = 5\\u\,v = 6\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 3\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 3\\v = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 3\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 2\\\frac{x}{y} = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, + y = 2\\x = 3y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, + y = 2\\x - 3y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{2}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 3\\v = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 3\\\frac{x}{y} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, + y = 3\\x = 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, + y = 3\\x - 2y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: \(\left( {\frac{3}{2};\frac{1}{2}} \right),\left( {2;1} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 19 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 2x\,\\{\left( {x - 1} \right)^3} + {y^3} = 1\,\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                    
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.            
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + {y^2} = 2x\,\\{\left( {x - 1} \right)^3} + {y^3} = 1\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{\left( {x - 1} \right)^2} + {y^2} = 1\,\\{\left( {x - 1} \right)^3} + {y^3} = 1\,\end{array} \right.\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - 1\\v = y\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{u^2} + {v^2} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(1)\\{u^3} + {v^3} = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,(2)\end{array} \right.\)

Nếu \(u < 0\) thì ta có \({v^3} > {u^3} + {v^3} = 1 \Rightarrow v > 1 \Rightarrow {v^2} > 1\). Suy ra (1) vô nghiệm hay hệ vô nghiệm. Suy ra \(u \ge 0\)

Tương tự nếu \(v < 0\)  thì hệ vô nghiệm. Suy ra \(v \ge 0\)

Từ (1) có \(\left\{ \begin{array}{l}{u^2} \le 1\\{v^2} \le 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 1 \le u \le 1\\ - 1 \le v \le 1\end{array} \right.\)

Kết hợp các điều kiện ta có \(\left\{ \begin{array}{l}0 \le u \le 1\\0 \le v \le 1\end{array} \right.\)

Trừ vế với vế của (2) cho (1) ta có:

\({u^3} - {u^2} + {v^3} - {v^2} = 0 \Leftrightarrow {u^2}\left( {u - 1} \right) + {v^2}\left( {v - 1} \right) = 0\)

Ta có: \(u - 1 \le 0;v - 1 \le 0 \Leftrightarrow {u^2}\left( {u - 1} \right) + {v^2}\left( {v - 1} \right) \le 0\)

Dấu “=” xảy ra \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{u^2}\left( {u - 1} \right) = 0\\{v^2}\left( {v - 1} \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}u = 0\\u = 1\end{array} \right.\\\left[ \begin{array}{l}v = 0\\v = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Thử nghiệm ta có \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 0\end{array} \right.\) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right.\) là nghiệm của hệ.

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 0\end{array} \right.\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 0\end{array} \right.\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right.\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: \(\left( {1;1} \right),\left( {2;0} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 20 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x + y - 2} \right) = 6\,(1)\\{x^2} + {y^2} - 2x - 2y - 3 = 0\,(2)\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                  
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C  Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.             
  • D    Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x + y - 2} \right) = 6\,\\{x^2} + {y^2} - 2x - 2y - 3 = 0\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 1} \right)\left( {y - 1} \right)\left( {x + y - 2} \right) = 6\,\\{\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} = 5\,\end{array} \right.\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - 1\\v = y - 1\end{array} \right.\) ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}uv\left( {u + v} \right) = 6\,\\{u^2} + {v^2} = 5\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}uv\left( {u + v} \right) = 6\,\\{\left( {u + v} \right)^2} - 2uv = 5\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}uv\left( {u + v} \right) = 6\,\\{\left( {u + v} \right)^3} - 2uv\left( {u + v} \right) = 5\left( {u + v} \right)\,\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}uv\left( {u + v} \right) = 6\,\\{\left( {u + v} \right)^3} - 5\left( {u + v} \right) - 12 = 0\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u + v = 3\\u\,v = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 2\\y - 1 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 2\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 1\\y - 1 = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: \(\left( {3;2} \right),\left( {2;3} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 21 :

Đường thẳng d: \(\left\{ \matrix{  x =  - 2 - 3t \hfill \cr   y = 113 + 4t \hfill \cr}  \right.\) có một VTCP là: 

  • A \(\left( {4; - 3} \right)\)
  • B \(\left( { - 3;4} \right)\)
  • C \(\left( { - 3; - 4} \right)\)         
  • D \(\left( {4;3} \right)\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đường thẳng \(\left( d \right)\) có phương trình dạng tham số \(\left\{ \matrix{  x = {x_0} + at \hfill \cr   y = {y_0} + bt \hfill \cr}  \right.\) có 1 VTCP là \(\overrightarrow u  = \left( {a;b} \right)\).

Lời giải chi tiết:

Đường thẳng \(\left( d \right)\) nhận \(\overrightarrow u  = \left( { - 3;4} \right)\) là 1 VTCP.

Chọn: B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 22 :

Tìm nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 = 0\\x - 3y + 1 = 0\end{array} \right.\).

  • A  \(( - 2; - 1)\)                                  
  • B \((3;1)\).                                   
  • C \((2;3)\).                                   
  • D  \((2;1)\).

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế hoặc cộng đại số.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y - 3 = 0\\x - 3y + 1 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4y - 4 = 0\\x = 3 - y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = 2\end{array} \right.\)

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {2;1} \right)\).

Chọn đáp án D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 23 :

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = m + 1\\2x - \left( {m - 1} \right)y = 3\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn khi có

  • A \(m \in R\).                             
  • B  \(m \in R{\rm{\backslash }}\left\{ { - 1;0;1} \right\}\).                    
  • C \(m \in R{\rm{\backslash }}\left\{ 0 \right\}\).                      
  • D  \(m \in R{\rm{\backslash }}\left\{ {0;1} \right\}\).

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = m + 1\\2x - \left( {m - 1} \right)y = 3\end{array} \right.\) là hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn khi \(m \in R\).

Chọn: A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 24 :

Bộ \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2; - 1;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

  • A \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2z =  - 3\\2x - y + z = 6\\5x - 2y - 3z = 9\end{array} \right.\)
  • B \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 1\\2x + 6y - 4z =  - 6\\x + 2y = 5\end{array} \right.\)
  • C \(\left\{ \begin{array}{l}3x - y - z = 1\\x + y + z = 2\\x - y - z = 0\end{array} \right.\)
  • D \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z =  - 2\\2x - y + z = 6\\10x - 4y - z = 2\end{array} \right.\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Thay trực tiếp bộ số \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2; - 1;1} \right)\) vào từng hệ phương trình.

Lời giải chi tiết:

Thay \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2; - 1;1} \right)\) vào đáp án A ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - 3 - 2 =  - 3\\4 + 1 + 1 = 6\\10 + 2 - 3 = 9\end{array} \right.\) (đúng)

Do đó \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2; - 1;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y - 2z =  - 3\\2x - y + z = 6\\5x - 2y - 3z = 9\end{array} \right.\).

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 25 :

Bộ \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;0;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình nào sau đây?

  • A \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 3y + 6z - 10 = 0\\x + y + z =  - 5\\y + 4z =  - 17\end{array} \right.\)
  • B \(\left\{ \begin{array}{l}x + 7y - z =  - 2\\ - 5x + y + z = 1\\x - y + 2z = 0\end{array} \right.\)
  • C \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 1\\x + y + z = 2\\ - x + y - z =  - 2\end{array} \right.\)
  • D \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y + z =  - 2\\x - y + z = 4\\ - x - 4y - z = 5\end{array} \right.\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Thay trực tiếp bộ số\(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;0;1} \right)\) vào từng hệ phương trình.

Lời giải chi tiết:

Thay \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;0;1} \right)\) vào đáp án C ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - 0 - 1 = 1\\1 + 0 + 1 = 2\\ - 1 + 0 - 1 =  - 2\end{array} \right.\) (đúng)

Do đó \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;0;1} \right)\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y - z = 1\\x + y + z = 2\\ - x + y - z =  - 2\end{array} \right.\).

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 26 :

Để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y = S\\xy = P\end{array} \right.\) có nghiệm, điều kiện cần và đủ là :

  • A \({S^2} - P < 0\)
  • B \({S^2} - P \ge 0\)
  • C \({S^2} - 4P < 0\)
  • D \({S^2} - 4P \ge 0\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Sử dụng phương pháp thế để giải hệ phương trình.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + y = S\\xy = P\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = S - x\\x\left( {S - x} \right) = P\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = S - x\\{x^2} - Sx + P = 0\,\,\left( * \right)\end{array} \right.\)

Hệ phương trình có nghiệm \( \Leftrightarrow \)  phương trình (*) có nghiệm \( \Leftrightarrow \Delta  = {S^2} - 4P \ge 0\).

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 27 :

Tìm nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - 7x + 3y =  - 5\\5x - 2y = 4\end{array} \right..\)

  • A \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y =  - 3\end{array} \right..\)
  • B \(\left\{ \begin{array}{l}x = 20\\y =  - 11\end{array} \right..\)
  • C \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right..\)
  • D \(\left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y =  - 4\end{array} \right..\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Giải hệ bằng phương pháp cộng đại số.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l} - 7x + 3y =  - 5\\5x - 2y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 14x + 6y =  - 10\\15x - 6y = 12\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\5x - 2y = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 3\end{array} \right..\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 28 :

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 4\\2x - y = 1\end{array} \right.\) có nghiệm \(\left( {{x_0};{y_0}} \right)\). Khi đó giá trị của biểu thức \(S = {x_0} + {y_0}\) bằng

  • A \( - 2.\)          
  • B \(1\)
  • C \(0\)
  • D \(2\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giải hệ sau đó thay giá trị của nghiệm vào biểu thức.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 4\\2x - y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 1\end{array} \right..\) \(S = {x_0} + {y_0} = 1 + 1 = 2.\)

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 29 :

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 1\\2x - y + z = 4\\x + y + 2z = 2\end{array} \right.\) ta được nghiệm là:

  • A \(\left( {x;y;\,z} \right) = \left( {1;\,\,1;\,\,1} \right)\)   
  • B \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {2;\,1;\,\,1} \right)\)
  • C \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1; - 1;\,\,1} \right)\)
  • D \(\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;\,\,1; - 1} \right)\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Sử dụng máy tính bỏ túi, chứ năng \(MODE\) 5, 2.

Lời giải chi tiết:

Nhập hệ vào máy tính ta được nghiệm \(\left( {1; - 1;1} \right)\).

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 30 :

Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất?

  • A \(\left\{ \begin{array}{l}x - y = 2\\ - x + y =  - 2\end{array} \right..\)
  • B \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 3y = 2\\x + y = 3\end{array} \right..\)
  • C \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 1\\3x + 6y = 3\end{array} \right..\)
  • D \(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\x - 2y = 5\end{array} \right..\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giải các hệ phương trình ở các đáp án, chọn đáp án có hệ phương trình có nghiệm duy nhất là đáp án đúng.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 1\\x - 2y = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y =  - 3\end{array} \right..\) 

Vậy hệ có nghiệm duy nhất.

Chọn D.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 31 :

Hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = m + 1\\x + my = 2\end{array} \right.\) có vô số nghiệm khi:

  • A m = 1
  • B \(m =  - 1\)
  • C m = 1 hoặc \(m =  - 1\)
  • D \(m \ne 1\) và \(m \ne  - 2\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Hệ hai phương trình bậc nhất 2 ẩn  

\(\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y = {c_1}\\{a_2}x + {b_2}y = {c_2}\end{array} \right.\) có vô số nghiệm khi và chỉ khi  \(\frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} = \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}\)

Lời giải chi tiết:

Hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l}mx + y = m + 1\\x + my = 2\end{array} \right.\) có vô số nghiệm khi và chỉ khi:

\(\frac{m}{1} = \frac{1}{m} = \frac{{m + 1}}{2} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{m}{1} = \frac{1}{m}\\\frac{m}{1} = \frac{{m + 1}}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{m^2} = 1\\2m = m + 1\end{array} \right. \Leftrightarrow m = 1.\)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 32 :

Hệ phương trình nào sau đây có nghiệm \(\left( {1,1, - 1} \right)\)

  • A \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + z = 1\\x - 2y + z = - 2\\3x + y + 5z = - 1\end{array} \right.\)
  • B \(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y + z = 0\\x - y + 3z = - 1\\z = 0\end{array} \right.\)
  • C \(\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\x - y + z = - 2\\x + y - 7z = 0\end{array} \right.\)
  • D \(\left\{ \begin{array}{l}4x + y = 3\\x + 2y = 7\end{array} \right.\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Cặp số \(\left( {a,b,c} \right)\) là nghiệm của hệ 3 phương trình 3 ẩn khi cặp số đó thỏa mãn tất cả các phương trình của hệ.

Lời giải chi tiết:

Đáp án B sai vì \(\left( {1,1, - 1} \right)\) có \(z =  - 1\) không thỏa mãn hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l} - x + 2y + z = 0\\x - y + 3z = - 1\\z = 0\end{array} \right.\)

Đáp án C sai vì \(\left( {1,1, - 1} \right)\) có x = 1 không thỏa mãn phương trình x = 3.

Đáp án D sai vì \(\left( {1,1, - 1} \right)\) có \(z =  - 1\) không thỏa mãn hệ phương trình  

\(\left\{ \begin{array}{l}4x + y = 3\\x + 2y = 7\end{array} \right.\)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 33 :

Nghiệm của hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 2\\ - 3x + y = 3\end{array} \right.\) là:

  • A (x; y)\(\left( {2;3} \right)\)
  • B (xy) = \(\left( {1;0} \right)\)
  • C (xy) = \(\left( {-1;0} \right)\)
  • D (xy) = \(\left( {-2;3} \right)\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số hoặc sử dụng MTCT.

Lời giải chi tiết:

\(\left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 2\\ - 3x + y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x - 3y = - 2\\ - 9x + 3y = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - 7x = 7\\y = 3x + 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - 1\\y = 0\end{array} \right. \Rightarrow \left( { - 1;0} \right)\) là nghiệm duy nhất của hệ phương trình.

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 34 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{3x}} + \left( {m - 5} \right)y = 6\\2x + \left( {m - 1} \right)y = 4\end{array} \right.\).

Kết luận nào sau đây là sai?

  • A Hệ luôn có nghiệm với mọi giá trị của \(m\)                     
  • B Có giá trị của \(m\) để hệ vô nghệm
  • C Hệ có vô số nghiệm khi \(m = -7\)                                 
  • D  Hệ có nghiệm duy nhất khi \(m \ne -7\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Biện luận theo m số nghiệm của hệ phương trình:

· Nếu \(D \ne 0\) hệ phương trình có nghiệm duy nhất: · Nếu \(D = 0\) và \({D_x} \ne 0\) hoặc \({D_y} \ne 0\)thì hệ phương trình vô nghiệm · Nếu \(D = {D_x} = {D_y} = 0\) thì hệ phương trình có vô số nghiệm

Từ đó thấy được kết luận nào là đúng, kết luận nào là sai

Lời giải chi tiết:

Ta có :

\(\begin{array}{l}D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&{m - 5}\\2&{m - 1}\end{array}} \right| = 3\left( {m - 1} \right) - 2\left( {m - 5} \right) = m + 7\\{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}6&{m - 5}\\4&{m - 1}\end{array}} \right| = 6(m - 1) - 4(m - 5) = 2m + 14\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}3&6\\2&4\end{array}} \right| = 0\end{array}\)

+) Nếu \(D \ne 0 \Leftrightarrow m + 7 \ne 0 \Leftrightarrow m \ne  - 7\) thì hệ phương trình có nghiệm duy nhất: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{2m + 14}}{{m + 7}} = 2\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = 0\end{array} \right.\)

+) Nếu \(D = 0 \Leftrightarrow m =  - 7 \Rightarrow {D_x} = {D_y} = 0\) thì hệ phương trình có vô số nghiệm

Do đó: kết luận A, C, D đúng; B sai

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 35 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}mx - \left( {m + 1} \right)y = 3m\\x - 2my = m + 2\\x + 2y = 4\end{array} \right.\).Để hệ phương trình có nghiệm giá trị thích hợp của tham số m là: 

  • A \(m = \frac{5}{2}\)                              
  • B  \(m =  - \frac{5}{2}\)                                 
  • C \(m = \frac{2}{5}\)                       
  • D \(m = -\frac{2}{5}\)

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+ Xét hệ gồm 2 phương trình đầu, tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0\(\rightarrow x = \frac{{{D_x}}}{D};y = \frac{{{D_y}}}{D}\)

+ Thay giá trị của x, y vào phương trình thứ 3 ta tìm được \(m\)

Lời giải chi tiết:

Xét hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}mx - \left( {m + 1} \right)y = 3m\\x - 2my = m + 2\end{array} \right.\)

Ta có: \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{ - \left( {m + 1} \right)}\\1&{ - 2m}\end{array}} \right| =  - 2{m^2} + m + 1 = \left( {2m + 1} \right)\left( {1 - m} \right)\)

\(\begin{array}{l}{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{3m}&{ - \left( {m + 1} \right)}\\{m + 2}&{ - 2m}\end{array}} \right| =  - 6{m^2} + \left( {m + 2} \right)\left( {m + 1} \right) =  - 5{m^2} + 3m + 2 = \left( {5m + 2} \right)\left( {1 - m} \right)\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{3m}\\1&{m + 2}\end{array}} \right| = {m^2} + 2m - 3m = {m^2} - m = m\left( {m - 1} \right)\end{array}\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow D \ne 0 \Leftrightarrow \left( {2m + 1} \right)\left( {1 - m} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ne  - \frac{1}{2}\\m \ne 1\end{array} \right.\)

Khi đó: \(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{\left( {5m + 2} \right)\left( {1 - m} \right)}}{{\left( {2m + 1} \right)\left( {1 - m} \right)}} = \frac{{5m + 2}}{{2m + 1}}\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = \frac{{m\left( {m - 1} \right)}}{{\left( {2m + 1} \right)\left( {1 - m} \right)}} = \frac{{ - m}}{{2m + 1}}\end{array} \right.\)

Thay giá trị của x, y vào phương trình: \(x + 2y = 4\) ta được:

\(\frac{{5m + 2}}{{2m + 1}} - \frac{{2m}}{{2m + 1}} = 4 \Leftrightarrow \frac{{3m + 2}}{{2m + 1}} = 4 \Leftrightarrow 3m + 2 = 8m + 4 \Leftrightarrow m =  - \frac{2}{5}\)

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 36 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}{\rm{ax}} + y = 2\\6x + by = 4\end{array} \right.\). Có bao nhiêu cặp số nguyên (a, b) để hệ phương trình vô nghiệm

  • A \(7\)                                          
  • B     \(5\)                                   
  • C       \(6\)                                        
  • D \(8\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Xét điều kiện để hệ phương trình vô nghiệm là \(D = 0\) và \({D_x} \ne 0\) hoặc \({D_y} \ne 0\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}a&1\\6&b\end{array}} \right| = ab - 6\,\,\,;\,\,\,{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}2&1\\4&b\end{array}} \right| = 2b - 4\,\,\,;\,\,\,{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}a&2\\6&4\end{array}} \right| = 4a - 12\)

Hệ phương trình vô nghiệm \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}D = 0\\\left[ \begin{array}{l}{D_x} \ne 0\\{D_y} \ne 0\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}ab = 6\\\left[ \begin{array}{l}b \ne 2\\a \ne 3\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vì \(6 = 1.6 = 6.1 = ( - 1).( - 6) = ( - 6).( - 1) = 2.3 = 3.2 = ( - 2).( - 3) = ( - 3).( - 2)\)

\(\Leftrightarrow\) Có 7 cặp (a, b) thoả mãn đề bài.

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 37 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về nghiệm của hệ phương trình:

\(\left\{ \begin{array}{l}2xy + x + y = {x^2} - 3{y^2}\quad \quad \;\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\x\sqrt {3y}  - y\sqrt {x - 1}  = 2x - 2y\,\quad \,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                      

  • B

     Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                              

  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phương trình (1) có thể phân tích được thành phương trình tích: \((1)\Leftrightarrow (x+y)(x-3y-1)=0\)

Từ đó thay vào hệ phương trình, biến đổi và tìm nghiệm.

Lời giải chi tiết:

Điều kiện: \(x\ge 1;\ y\ge 0\)

Từ (1) ta có                   

 \(\left( {{x^2} - 2xy - 3{y^2}} \right) - \left( {x + y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + y} \right)\left( {x - 3y} \right) - \left( {x + y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x + y} \right)\left( {x - 3y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 3y - 1 = 0\end{array} \right.\)

Với điều kiện: \(x\ge 1;\ y\ge 0\) suy ra \(x+y>0\), do đó \(x+y=0\) (vô lý)

Với \(x=3y+1\)thay vào phương trình \(x\sqrt{3y}-y\sqrt{x-1}=2x-2y\) ta được

\(\begin{array}{l}\left( {3y + 1} \right)\sqrt {3y}  - y\sqrt {3y}  = 2\left( {3y + 1} \right) - 2y \Leftrightarrow \left( {2y + 1} \right)\sqrt {3y}  = 4y + 2\\ \Leftrightarrow \left( {2y + 1} \right)\sqrt {3y}  - 2\left( {2y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {2y + 1} \right)\left( {\sqrt {3y}  - 2} \right) = 0\end{array}\)

 Vì \(y\ge 0\) nên từ phương trình ta có  \(\sqrt{3y}-2=0\Leftrightarrow 3y=4\Leftrightarrow y=\frac{4}{3}\Rightarrow x=5\)                               

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y)=\left( 5;\frac{4}{3} \right)\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 38 :

Để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + 2y = m\\(m - 1)x + (m - 1)y = 1\end{array} \right.\) có nghiệm nguyên thì giá trị của m bằng:

  • A \(\left[\begin{array}{l}m = 0\\m = 2\end{array}\right.\)                               
  • B \(m = 0\)                               
  • C  \(m = 2\)                                 
  • D \(\left[ \begin{array}{l}m =  - 1\\m = 0\end{array} \right.\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0 \(\rightarrow x = \frac{{{D_x}}}{D};y = \frac{{{D_y}}}{D}\). Điều kiện để hệ phương trình có vô số nghiệm là \(D = {D_x} = {D_y} = 0\)

+ Tìm điều kiện để \(x, y \in Z\)

Lời giải chi tiết:

\(\begin{array}{l}D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&2\\{m - 1}&{m - 1}\end{array}} \right| = {m^2} - m - 2m + 2 = {m^2} - 3m + 2 = \left( {m - 1} \right)\left( {m - 2} \right)\\{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&2\\1&{m - 1}\end{array}} \right| = {m^2} - m - 2 = \left( {m + 1} \right)\left( {m - 2} \right)\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&m\\{m - 1}&1\end{array}} \right| =  - {m^2} + 2m =  - m\left( {m - 2} \right)\end{array}\)

Nếu\(D \ne 0 \Leftrightarrow \left( {m - 1} \right)\left( {m - 2} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 2\end{array} \right. \Rightarrow \) Hệ phương trình có nghiệm duy nhất:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{m + 1}}{{m - 1}} = 1 + \frac{2}{{m - 1}}\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = \frac{{ - m}}{{m - 1}} =  - 1 - \frac{1}{{m - 1}}\end{array} \right.\)

Để \(x, y \in Z  \rightarrow\) \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{2}{{m - 1}} \in Z\\\frac{1}{{m - 1}} \in Z\end{array} \right.\) \(\rightarrow m -1 \rightarrow Ư(1) =\) \(\left\{ { \pm 1} \right\}\)

+) Với \(m – 1 = 1 \Leftrightarrow m = 2\) (loại)

+) Với \(m – 1 = -1 \Leftrightarrow m = 0\) (thoả mãn)

Nếu \(D = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m = 1\\m = 2\end{array} \right.\)

+) Với \(m = 1\rightarrow D_x \in  0 \rightarrow \) hệ phương trình vô nghiệm 

+) Với m = 2 \(\rightarrow D = {D_x} = {D_y} = 0\rightarrow \) hệ phương trình trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 2y = 2\\x + y = 1\end{array} \right.\) , khi đó hệ phương trình có vô số nghiệm nguyên.

Vậy m = 0 hoặc m = 2 thoả mãn bài toán.

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 39 :

  Kết luận nào sau đây đúng khi nói về nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = 2\sqrt y \quad \;\left( 1 \right)\\\sqrt x  + \sqrt {5y}  = 3\quad \quad \quad \quad \quad \,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

    Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                                   

  • B

     Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

    Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                               

  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Bình phương hai vế phương trình (1) làm xuất hiện nhân tử chung.

Lời giải chi tiết:

Điều kiện: \(x\ge y\ge 0\)

Bình phương hai vế phương trình (1) ta được:

\(2x + 2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  = 4y \Leftrightarrow \sqrt {{x^2} - {y^2}}  = 2y - x \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2y \ge x\\5{y^2} - 4xy = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2y \ge x\\\left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = \frac{4}{5}x\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Với \(y = 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\sqrt x  = 0\\\sqrt x  = 3\end{array} \right. \Rightarrow \) Hệ phương trình vô nghiệm.

Với \(y=\frac{4}{5}x\), thay vào (2) ta được \(3\sqrt{x}=3\Leftrightarrow x=1\Rightarrow y=\frac{4}{5}\)

Có \(\left( x;y \right)=\left( 1;\frac{4}{5} \right)\) thỏa mãn phương trình (1).

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( x;y \right)=\left( 1;\frac{4}{5} \right)\)

Chọn A.

 

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 40 :

Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}{y^2} + {x^2} = 1\quad \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\left( 1 \right)\\\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = \sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 1\quad \quad \;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình vô nghiệm.                         

  • B

     Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                  

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (2) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (1)

Lời giải chi tiết:

ĐK : \(x\ge \left| y \right|\)

Từ phương trình (2) ta có:

\(\begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = \sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 1\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + y}  - \sqrt {{x^2} - {y^2}}  + \sqrt {x - y}  - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + y} \left( {1 - \sqrt {x - y} } \right) + \sqrt {x - y}  - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {1 - \sqrt {x - y} } \right)\left( {\sqrt {x + y}  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 1\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(x-y=1\Leftrightarrow x=y+1\) thay vào  phương trình (1) ta có

\({\left( {y + 1} \right)^2} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow 2{y^2} + 2y = 0 \Leftrightarrow 2y\left( {y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0\\y =  - 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y =  - 1\end{array} \right.\,\,\,\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\,\,\)

Suy ra hệ phương trình có hai nghiệm là \((1;0),(0;-1)\)

+) Với \(x+y=1\Leftrightarrow x=-y+1\) thay vào  phương trình (1) ta có

\({\left( { - y + 1} \right)^2} + {y^2} = 1 \Leftrightarrow 2{y^2} - 2y = 0 \Leftrightarrow 2y\left( {y - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}y = 0\\y = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {tm} \right)\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\,\,\left( {ktm} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm là (1; 0)

Vậy hệ phương trình có nghiệm \(\left( x;y \right)\)duy nhất là \(\left( 1;0 \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 41 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}(m - 1) + y = 3m - 4\\x + (m - 1)y = m\end{array} \right.\). Hệ thức liên hệ giữa x và y độc lập đối với tham số m khi hệ có nghiệm duy nhất là:

  • A \(y = x – 2\)                                
  • B \( y = x + 2\)                           
  • C \(y = -x – 2\)                           
  • D \(y = -x + 2\)

Đáp án: A

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0Þ\(x = \frac{{{D_x}}}{D};y = \frac{{{D_y}}}{D}\)

+ Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y

Lời giải chi tiết:

Ta có : \(D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{m - 1}&1\\1&{m - 1}\end{array}} \right| = {m^2} - 2m + 1 - 1 = {m^2} - 2m = m\left( {m - 2} \right)\)\({D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{3m - 4}&1\\m&{m - 1}\end{array}} \right| = \left( {3m - 4} \right)\left( {m - 1} \right) - m = 3{m^2} - 8m + 4 = \left( {m - 2} \right)\left( {3m - 2} \right)\)\({D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{m - 1}&{3m - 4}\\1&m\end{array}} \right| = {m^2} - m - 3m + 4 = {m^2} - 4m + 4 = {\left( {m - 2} \right)^2}\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow D \ne 0 \Leftrightarrow m(m - 2) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 0\\m \ne 2\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{3m - 2}}{m}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = \frac{{m - 2}}{m}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ \(\left( 1 \right) \Leftrightarrow xm = 3m - 2 \Leftrightarrow m = \frac{2}{{3 - x}}\)

Thay vào (2) ta được: \(y = 1 - \frac{2}{m} = 1 - \left( {3 - x} \right) = x - 2\)

Vậy y = x – 2

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 42 :

Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x\left( {3x - 7y + 1} \right) =  - 2y\left( {y - 1} \right)\quad \;\left( 1 \right)\\\sqrt {x + 2y}  + \sqrt {4x + y}  = 5\quad \,\,\quad \;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

 

  • A

     Hệ phương trình vô nghiệm.                                     

  • B

     Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

     Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                              

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (1) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (2)

Lời giải chi tiết:

\(DK:\,\,\left\{ \begin{array}{l}x + 2y \ge 0\\4x + y \ge 0\end{array} \right.\)

Từ phương trình (1) ta có:

\(\begin{array}{l}x\left( {3x - 7y + 1} \right) =  - 2y\left( {y - 1} \right) \Leftrightarrow 3{x^2} - 7xy + x + 2{y^2} - 2y = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 2y} \right) + \left( {3{x^2} - 6xy} \right) - \left( {xy - 2{y^2}} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2y} \right) + 3x\left( {x - 2y} \right) - y\left( {x - 2y} \right) = 0\\ \Leftrightarrow \left( {x - 2y} \right)\left( {1 + 3x - y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2y\\y = 1 + 3x\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(x=2y\)  kết hợp với  phương trình (2) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\\sqrt {4y}  + \sqrt {9y}  = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\2\sqrt y  + 3\sqrt y  = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\\5\sqrt y  = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = 1\end{array} \right.\)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm là \(\left( 2;1 \right)\)

+) Với \(y=1+3x\)  kết hợp với  phương trình (2) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}y = 1 + 3x\\\sqrt {7x + 2}  + \sqrt {7x + 1}  = 5\end{array} \right.\)

Giải phương trình

 \(\begin{array}{l}\sqrt {7x + 2}  + \sqrt {7x + 1}  = 5\\ \Leftrightarrow 14x + 3 + 2\sqrt {\left( {7x + 2} \right)\left( {7x + 1} \right)}  = 25\\ \Leftrightarrow 2\sqrt {\left( {7x + 2} \right)\left( {7x + 1} \right)}  = 22 - 14x\\ \Leftrightarrow \sqrt {\left( {7x + 2} \right)\left( {7x + 1} \right)}  = 11 - 7x\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{11}}{7}\\\left( {7x + 2} \right)\left( {7x + 1} \right) = {\left( {11 - 7x} \right)^2}\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{11}}{7}\\49{x^2} + 21x + 2 = 49{x^2} - 154x + 121\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{11}}{7}\\175x = 119\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \le \frac{{11}}{7}\\x = \frac{{17}}{{25}}\end{array} \right. \Rightarrow x = \frac{{17}}{{25}} \Rightarrow y = \frac{{76}}{{25}}\end{array}\)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm là \(\left( \frac{17}{25};\frac{76}{25} \right)\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm \(\left( x;y \right)\) là \(\left( 2;1 \right)\),\(\left( \frac{17}{25};\frac{76}{25} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 43 :

Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = 1\quad \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\left( 1 \right)\\\sqrt {x + y}  + 2\sqrt {x - y}  = 2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 1\quad \quad \;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

    Hệ phương trình vô nghiệm.                                      

  • B

    Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.

  • C

    Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.                               

  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (2) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (1)

Lời giải chi tiết:

ĐK: \(x\ge \left| y \right|\)

Từ phương trình (2) ta có:

\(\begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + 2\sqrt {x - y}  = 2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 1\\ \Leftrightarrow \sqrt {x + y}  - 2\sqrt {{x^2} - {y^2}}  + 2\sqrt {x - y}  - 1 = 0 \Leftrightarrow \sqrt {x + y} \left( {1 - 2\sqrt {x - y} } \right) + 2\sqrt {x - y}  - 1 = 0\\ \Leftrightarrow \left( {1 - 2\sqrt {x - y} } \right)\left( {\sqrt {x + y}  - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\sqrt {x - y}  = \frac{1}{2}\\\sqrt {x + y}  = 1\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(\sqrt{x-y}=\frac{1}{2}\)  kết hợp với  phương trình (1) ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = 1\\\sqrt {x - y}  = \frac{1}{2}\quad \quad \;\;\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  = \frac{1}{2}\\\sqrt {x - y}  = \frac{1}{2}\;\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = \frac{1}{4}\\x - y = \frac{1}{4}\;\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{4}\\y = 0\;\end{array} \right.\,\,\,\left( {tm} \right)\)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm là \(\left( \frac{1}{4};0 \right)\)

+) Với \(\sqrt{x+y}=1\)  kết hợp với  phương trình (1) ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  + \sqrt {x - y}  = 1\\\sqrt {x + y}  = 1\quad \quad \;\;\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {x + y}  = 1\\\sqrt {x - y}  = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{1}{2}\;\end{array} \right.\,\,\,\,\left( {tm} \right)\)

Suy ra hệ phương trình có nghiệm là \(\left( \frac{1}{2};\frac{1}{2} \right)\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm \(\left( x;y \right)\) là \(\left( \frac{1}{4};0 \right)\),\(\left( \frac{1}{2};\frac{1}{2} \right)\)

Chọn B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 44 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2xy =  - 1\\{x^2}y - 2x{y^2} = 1\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.               
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.              
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Biến đổi tương đương hệ phương trình và đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Ta có

\(\left\{ \begin{array}{l}x - 2y - 2xy =  - 1\\{x^2}y - 2x{y^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2y} \right) + \left( { - 2xy} \right) =  - 1\\xy\left( {x - 2y} \right) = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - 2y} \right) + \left( { - 2xy} \right) =  - 1\\ - 2xy\left( {x - 2y} \right) =  - 2\end{array} \right.\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - 2y\\v =  - 2xy\end{array} \right.\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}u + v =  - 1\\u\,v =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u =  - 2\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v =  - 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}u =  - 2\\v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y =  - 2\\ - 2xy = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, =  - 1\\ - 2y =  - 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x\, =  - 1\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2y = 1\\- 2xy =  - 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\, = 2\\ - 2y =  - 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\, =  - 1\\- 2y = 2\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x\, = 2\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x\, =  - 1\\y =  - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 3 nghiệm là: \(\left( { - 1;\frac{1}{2}} \right),\left( {2;\frac{1}{2}} \right),\left( { - 1; - 1} \right)\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 45 :

Kết luận nào sau đây đúng về nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + x - xy - 2{y^2} - 2y = 0\quad \;\left( 1 \right)\\{x^2} + {y^2} = 1\quad \quad \quad \,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\;\;\;\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

  • A

     Hệ phương trình vô nghiệm.                                     

  • B

    Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.

  • C

    Hệ phương trình có hai nghiệm phân biệt.                

  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

+) Biến đổi tương đương phương trình (1) để đưa về dạng phương trình tích.

+) Sau đó, thế vào phương trình (2)

Lời giải chi tiết:

Từ phương trình (1) ta có:

\(\begin{array}{l}{x^2} + x - xy - 2{y^2} - 2y = 0 \Leftrightarrow \left( {{x^2} - 2xy} \right) + \left( {x - 2y} \right) + \left( {xy - 2{y^2}} \right) = 0\\ \Leftrightarrow x\left( {x - 2y} \right) + \left( {x - 2y} \right) + y\left( {x - 2y} \right) = 0 \Leftrightarrow \left( {x - 2y} \right)\left( {x + y + 1} \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 2y\\x + y =  - 1\end{array} \right.\end{array}\)

+) Với \(x=2y\) kết hợp với (2) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x = 2y\quad \\{x^2} + {y^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\quad \\5{y^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2y\quad \\y =  \pm \frac{1}{{\sqrt 5 }}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = \frac{2}{{\sqrt 5 }};y = \frac{1}{{\sqrt 5 }}\\x =  - \frac{2}{{\sqrt 5 }};y =  - \frac{1}{{\sqrt 5 }}\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( \frac{2}{\sqrt{5}};\frac{1}{\sqrt{5}} \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( -\frac{2}{\sqrt{5}};-\frac{1}{\sqrt{5}} \right)\)là nghiệm của hệ.

+) Với \(x+y=-1,\) kết hợp với (2) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y =  - 1\\{x^2} + {y^2} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y =  - 1\\{\left( {x + y} \right)^2} - 2xy = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y =  - 1\\xy = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0;y =  - 1\\y = 0;x =  - 1\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left( x;y \right)=\left( 0;-1 \right)\)hoặc \(\left( x;y \right)=\left( -1;0 \right)\) là nghiệm của hệ

Vậy hệ phương trình có 4 nghiệm \(\left( x;y \right)\) là \(\left( \frac{2}{\sqrt{5}};\frac{1}{\sqrt{5}} \right)\), \(\left( -\frac{2}{\sqrt{5}};-\frac{1}{\sqrt{5}} \right)\),\(\left( 0;-1 \right)\),\(\left( -1;0 \right)\).

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 46 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{\left( {2x + y} \right)^2} - 5\left( {4{x^2} - {y^2}} \right) + 6{\left( {2x - y} \right)^2} = 0\,(1)\\2x + y + \frac{1}{{2x - y}} = 3\,(2)\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                    
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.              
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2x + y\\v = 2x - y \ne 0\end{array} \right.\) ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}{u^2} - 5uv + 6{v^2} = 0\,\\u + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {u - 2v} \right)\left( {u - 3v} \right) = 0\,\\u + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2v\,\\u + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 3v\,\\u + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2v\,\\2v + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 3v\,\\3v + \frac{1}{v} = 3\,\end{array} \right.\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2v\,\\2{v^2} - 3v + 1 = 0\,\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 3v\,\\3{v^2} - 3v + 1 = 0\,\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\,\\v = 1\,\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = \,1\\v = \frac{1}{2}\,\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

TH1: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y = 2\\2x - y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{4}\\y = \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

TH2: \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y = 1\\2x - y = \frac{1}{2}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{3}{8}\\y = \frac{1}{4}\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có 2 nghiệm là: \(\left( {\frac{3}{4};\frac{1}{2}} \right),\left( {\frac{3}{8};\frac{1}{4}} \right)\)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 47 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}4xy + 4({x^2} + {y^2}) + \frac{3}{{{{(x + y)}^2}}} = 7\\2x + \frac{1}{{x + y}} = 3\end{array} \right.\) (I)

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                     
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C  Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.           
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phân tích để xuất hiện ẩn phụ: \(u = x + y + \frac{1}{{x + y}},\;v = x - y\)

Lời giải chi tiết:

Điều kiện \(x + y \ne 0\). Khi đó ta có:

    Hệ (I) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{(x + y)^2} + \frac{3}{{{{(x + y)}^2}}} + {(x - y)^2} = 7\\x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{\left[ {x + y + \frac{1}{{x + y}}} \right]^2} + {(x - y)^2} = 13\\x + y + \frac{1}{{x + y}} + x - y = 3\end{array} \right.\)

Đặt \(u = x + y + \frac{1}{{x + y}},\;(\left| u \right| \ge 2)\), \(v = x - y\)

Hệ phương trình trở thành

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}3{u^2} + {v^2} = 13\\u + v = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u^2} + {v^2} = 13\\v = 3 - u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3{u^2} + {\left( {3 - u} \right)^2} = 13\\v = 3 - u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{u^2} - 6u - 4 = 0\\v = 3 - u\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}u = 2\\u =  - \frac{1}{2}\end{array} \right.\\v = 3 - u\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\end{array}\)

(Vì \(\left| u \right| \ge 2\))

Từ đó, có \(\left\{ \begin{array}{l}x + y + \frac{1}{{x + y}} = 2\\x - y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 1\\x - y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y) = (1;0)\).

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 48 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x + y + 1}  - \sqrt {x + y}  = 1\,(1)\\3x + 2y - 4 = 0\,(2)\end{array} \right.\)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                  
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.         
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ. 

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x + y + 1}  - \sqrt {x + y}  = 1\,\\3x + 2y - 4 = 0\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x + y + 1}  - \sqrt {x + y}  = 1\,\\\left( {2x + y + 1} \right) + \left( {x + y} \right) = 5\,\end{array} \right.\)

Đặt ẩn phụ \(\left\{ \begin{array}{l}u = \sqrt {2x + y + 1}  \ge 0\\v = \sqrt {x + y} \,\, \ge 0\end{array} \right.\) ta có:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u - v = 1\\{u^2} + \,{v^2} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1 + v\\{u^2} + \,{v^2} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1 + v\\{\left( {1 + v} \right)^2} + \,{v^2} = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1 + v\\2{v^2} + 2v - 4 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1 + v\\v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\end{array}\)

(vì \(v \ge 0\))

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2x + y + 1}  = 2\\\sqrt {x + y} \, = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x + y + 1 = 4\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x\, + y = 3\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y =  - 1\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có  nghiệm duy nhất là: \(\left( {2; - 1} \right)\)

Chọn A.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 49 :

Cho hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + (3m - 2)y + m - 3 = 0\\2x + (m + 1)y - 4 = 0\end{array} \right.\).

Hệ thức liên hệ giữa x và y độc lập đối với tham số m khi hệ phương trình có nghiệm duy nhất là:

  • A \(x =  - 1 + \frac{{15}}{6}y\)            
  • B \(y =  - 1 - \frac{{15}}{6}x\)                       
  • C \(x =  - 1 - \frac{{15}}{6}y\)                   
  • D \(y =  - 1 + \frac{{15}}{6}x\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

+ Tính các định thức : D, Dx, Dy

+ Điều kiện để hệ phương trình có nghiệm duy nhất là D ≠ 0Þ\(x = \frac{{{D_x}}}{D};y = \frac{{{D_y}}}{D}\)

+ Tìm hệ thức liên hệ giữa x và y

Lời giải chi tiết:

Hệ: \(\left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + (3m - 2)y + m - 3 = 0\\2x + (m + 1)y - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m{\rm{x}} + (3m - 2)y = 3 - m\\2x + (m + 1)y = 4\end{array} \right.\)

Ta có :

\(\begin{array}{l}D = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{3m - 2}\\2&{m + 1}\end{array}} \right| = {m^2} - 5m + 4 = \left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right)\\{D_x} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}{3 - m}&{3m - 2}\\4&{m + 1}\end{array}} \right| = \left( {3 - m} \right)\left( {m + 1} \right) - 4\left( {3m - 2} \right) =  - m + 11 = \left( {1 - m} \right)\left( {m + 11} \right)\\{D_y} = \left| {\begin{array}{*{20}{c}}m&{3 - m}\\2&4\end{array}} \right| = 4m - 6 + 2m = 6m - 6 = 6\left( {m - 1} \right)\end{array}\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \( \Leftrightarrow D \ne 0 \Leftrightarrow \left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right) \ne 0 \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m \ne 1\\m \ne 4\end{array} \right.\)

\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{{D_x}}}{D} = \frac{{\left( {1 - m} \right)\left( {m + 11} \right)}}{{\left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right)}} = \frac{{m + 11}}{{4 - m}}\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\y = \frac{{{D_y}}}{D} = \frac{{6\left( {m - 1} \right)}}{{\left( {m - 1} \right)\left( {m - 4} \right)}} = \frac{6}{{m - 4}}\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ \(\left( 2 \right) \Leftrightarrow \left( {m - 4} \right)y = 6 \Leftrightarrow my = 6 + 4y \Leftrightarrow m = \frac{{6 + 4y}}{y} = \frac{6}{y} + 4\)

Thay vào (1) ta được: \(x = \left( {\frac{6}{y} + 4 + 11} \right):\left( {4 - \frac{6}{y} - 4} \right) =  - \frac{{6 + 15y}}{6} =  - 1 - \frac{{15}}{6}y\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 50 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {3x + y} - \sqrt {8x + 2y} = - 1\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\\sqrt {3x + y} + x - y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( I \right)\)

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.    
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C  Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.              
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Đặt \(a = \sqrt {3x + y} ,b = \sqrt {8x + 2y} \). Điều kiện: \(a \ge 0,b \ge 0\).

Lời giải chi tiết:

Đặt \(a = \sqrt {3x + y} ,b = \sqrt {8x + 2y} \). Điều kiện: \(a \ge 0,b \ge 0\).

Khi đó: \(x - y = 2{b^2} - 5{a^2}\)

Hệ phương trình trở thành: \(\left\{ \begin{array}{l}a - b =  - 1\\a + 2{b^2} - 5{a^2} = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = a + 1\\3{a^2} - 5a - 2 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = 3\end{array} \right.\;\quad \left( {Do\;a,b \ge 0} \right)\)

Với \(a = 2,b = 3 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + y = 4\\8x + 2y = 9\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{2}\\y = \frac{5}{2}\end{array} \right.\)

Vậy hệ phương trình có nghiệm duy nhất \(\left( {x;y} \right) = \left( {\frac{1}{2};\frac{5}{2}} \right)\).

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 51 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {3 - x} \right)\sqrt {2 - x}  - 2y\sqrt {2y - 1}  = 0\,(1)\\2\sqrt {2 - x}  - \sqrt {{{\left( {2y - 1} \right)}^3}}  =  - 4\,(2)\end{array} \right.\)

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                       
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.               
  • D  Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ rồi đưa về phương trình tích.

Lời giải chi tiết:

Điều kiện \(\left\{ \begin{array}{l}x \le 2\\y \ge \frac{1}{2}\end{array} \right.\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2 - x}  = a \ge 0\\\sqrt {2y - 1}  = b \ge 0\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 2 - {a^2}\\2y = 1 + {b^2}\end{array} \right.\)

Từ phương trình (1)  ta có:

\(\begin{array}{l}(1 + {a^2}).a - (1 + {b^2})b = 0 \Leftrightarrow a + {a^3} - b - {b^3} = 0 \Leftrightarrow a - b + (a - b)({a^2} + ab + {b^2}) = 0\\\Leftrightarrow (a - b)({a^2} + ab + {b^2} + 1) = 0 \Rightarrow a = b\end{array}\)

Thay vào (2) ta được

\(2a - {a^3} =  - 4 \Leftrightarrow (a - 2)({a^2} + 2a + 2) = 0 \Rightarrow a = b = 2\)

Với \(a = b = 2\) ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt {2 - x}  = 2\\\sqrt {2y - 1}  = 2\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 - x = 4\\2y - 1 = 4\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = \frac{5}{2}\end{array} \right.\)(thỏa mãn)

Suy ra hệ có nghiệm \(\left( { - 2;\frac{5}{2}} \right)\)

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 52 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình

 \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y + {x^3}y + x{y^2} + xy = 1\\{x^4} + {y^2} + xy\left( {1 + 2x} \right) = 1\end{array} \right.\)      (I)

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.              
  • B    Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.

         

  • C Hệ phương trình có 5 nghiệm phân biệt.               
  • D Hệ phương trình có 6 nghiệm phân biệt.                                        

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Đặt ẩn phụ \(u = {x^2} + y,v = xy\)

Lời giải chi tiết:

 Hệ (I)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y + xy + xy\left( {{x^2} + y} \right) = 1\\{\left( {{x^2} + y} \right)^2} + xy = 1\end{array} \right.\)   (II)

Đặt \(u = {x^2} + y,v = xy\), hệ (II) trở thành:

\(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u + v + uv = 1\\{u^2} + v = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = 1 - {u^2}\\u + 1 - {u^2} + u\left( {1 - {u^2}} \right) = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = 1 - {u^2}\\ - {u^3} - {u^2} + 2u + 1 = 1\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}v = 1 - {u^2}\\ - {u^3} - {u^2} + 2u = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 0\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u =  - 2\\v = 5\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 0\\v = 1\end{array} \right.\)ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y = 0\\xy = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - {x^2}\\- {x^3} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x =  - 1\\y =  - 1\end{array} \right.\) Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 0\end{array} \right.\)ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y = 1\\xy = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\{x^2} = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array}\right.\end{array}\right. \Leftrightarrow \left[\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 0\\x =  - 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x = 0\\y = 1\end{array} \right.\end{array} \right.\) Với \(\left\{ \begin{array}{l}u =  - 2\\v = 5\end{array} \right.\)ta có hệ \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + y =  - 2\\xy = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 2 - {x^2}\\x\left( { - 2 - {x^2}} \right) = 5\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y =  - 2 - {x^2}\\{x^3} + 2x + 5 = 0\end{array} \right.\)(*)

Bấm máy giải phương trình \({x^3} + 2x + 5 = 0\)thấy có duy nhất 1 nghiệm vô tỷ. Suy ra hệ (*) có nghiệm duy nhất.

Vậy hệ phương trình có 5 nghiệm \((x;y)\)

Chọn C                                           

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 53 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{x^2} + 1 + y\left( {y + x} \right) = 4y\,(1)\\\left( {{x^2} + 1} \right)\left( {y + x - 2} \right) = y\,(2)\end{array} \right.\)(I)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C  Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.          
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: B

Phương pháp giải:

y = 0 không thoả mãn (1). Chia cả 2 vế của hai phương trình cho \(y \ne 0\), sau đó đặt ẩn phụ.

Lời giải chi tiết:

Do \(y = 0\) không thoả mãn hệ nên ta có

Hệ (I) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{y} + \left( {y + x} \right) = 4\,\\\frac{{{x^2} + 1}}{y}.\left( {y + x - 2} \right) = 1\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{y} + \left( {y + x - 2} \right) = 2\,\\\frac{{{x^2} + 1}}{y}.\left( {y + x - 2} \right) = 1\,\end{array} \right.\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{{{x^2} + 1}}{y}\\v = y + x - 2\,\,\end{array} \right.\) , hệ phương trình trở thành

\(\left\{ \begin{array}{l}u + v = 2\,\\u.v = 1\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 1\end{array} \right.\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{{x^2} + 1}}{y} = 1\\y + x - 2 = 1\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {x^2} + 1\\y + x = 3\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {x^2} + 1\\{x^2} + 1 + x = 3\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {x^2} + 1\\{x^2} + x - 2 = 0\,\,\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}y = {x^2} + 1\\\left[ \begin{array}{l}x = 1\\x =  - 2\end{array} \right.\,\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}x =  - 2\\y = 5\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Hệ phương trình có 2 nghiệm\((x;y)\) là \((1;2)\) và \(( - 2;5)\)

Chọn B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 54 :

Hệ phương trình 

\(\left\{ \begin{array}{l}x - y + 1 = 0\\2x + y - 7 = 0\end{array} \right.\) có nghiệm là:

  • A \(\left( {2,0} \right)\)
  • B \(\left( { - 2, - 3} \right)\)
  • C \(\left( {2,3} \right)\)
  • D \(\left( {3, - 2} \right)\)

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số hoặc có thể sử dụng MTCT.

Lời giải chi tiết:

Sử dụng MTCT để giải hệ phương trình ta được: 

Vậy nghiệm của hệ phương trình là: \(\left( {2,3} \right)\)

Chọn C.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 55 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ \begin{array}{l}9({x^2} + {y^2}) + 2xy + \frac{4}{{{{(x - y)}^2}}} = 13\\2x + \frac{1}{{x - y}} = 3\end{array} \right.\) (I)

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                   
  • B  Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.       
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Phân tích để xuất hiện ẩn phụ: \(u = x - y + \frac{1}{{x - y}},\;v = x + y\)

Lời giải chi tiết:

Điều kiện \(x - y \ne 0\). Khi đó ta có:

\(\begin{array}{l}\left( I \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9\left( {{x^2} + {y^2}} \right) + 2xy + \frac{4}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}} = 13\\2x + \frac{1}{{x - y}} = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left( {{x^2} + 2xy + {y^2}} \right) + 5\left( {{x^2} - 2xy + {y^2}} \right) + \frac{4}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}} = 13\\x - y + x + y + \frac{1}{{x - y}} = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{\left( {x - y} \right)^2} + 5{\left( {x - y} \right)^2} + \frac{4}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}} = 13\\x - y + \frac{1}{{x - y}} + x + y = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{\left( {x - y} \right)^2} + \frac{4}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}} + 5{\left( {x - y} \right)^2} = 13\\x - y + \frac{1}{{x - y}} + x + y = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4\left[ {{{\left( {x - y} \right)}^2} + \frac{1}{{{{\left( {x - y} \right)}^2}}}} \right] + 5{\left( {x - y} \right)^2} = 13\\x - y + \frac{1}{{x - y}} + x + y = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{\left( {x - y + \frac{1}{{x - y}}} \right)^2} - 8 + 5{\left( {x - y} \right)^2} = 13\\x - y + \frac{1}{{x - y}} + x + y = 3\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{\left( {x - y + \frac{1}{{x - y}}} \right)^2} + 5{\left( {x - y} \right)^2} = 21\\x - y + \frac{1}{{x - y}} + x + y = 3\end{array} \right.\end{array}\)

Đặt \(u = x - y + \frac{1}{{x - y}},\;(\left| u \right| \ge 2)\), \(v = x + y\)

Hệ phương trình trở thành

 \(\begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}4{u^2} + 5{v^2} = 21\\u + v = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{u^2} + 5{v^2} = 21\\u = 3 - v\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4{\left( {3 - v} \right)^2} + 5{v^2} = 21\\u = 3 - v\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}9{v^2} - 24v + 15 = 0\\u = 3 - v\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left[ \begin{array}{l}v = 1\\v = \frac{5}{3}\end{array} \right.\\u = 3 - v\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}v = 1\\u = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}v = \frac{5}{3}\\u = \frac{4}{3}\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

u=2, v=1 (Do \(\left| u \right| \ge 2\))

Từ đó, có \(\left\{ \begin{array}{l}x - y + \frac{1}{{x - y}} = 2\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - y = 1\\x + y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 0\end{array} \right.\)

Hệ phương trình có nghiệm duy nhất \((x;y) = (1;0)\).

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 56 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}xy + x - 1 = 3y(1)\\{x^2}y - x = 2{y^2}(2)\end{array} \right.\)(I)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.             
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.            
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

\(y = 0\)  không thoả mãn hệ phương trình. Chia cả 2 vế của hai phương trình cho \(y \ne 0\), sau đó đặt ẩn phụ.

Lời giải chi tiết:

Với \(y = 0\) ta có \(\left\{ \begin{array}{l}x - 1 = 0\\x = 0\end{array} \right.\) (vô nghiệm)

Với \(y \ne 0\) chia cả 2 vế của hai phương trình cho \(y \ne 0\) ta được:

Hệ (I) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + \frac{x}{y} - \frac{1}{y} = 3\\\frac{{{x^2}}}{y} - \frac{x}{{{y^2}}} = 2\end{array} \right.\quad  \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\left( {x - \frac{1}{y}} \right) + \frac{x}{y} = 3\\\frac{x}{y}\left( {x - \frac{1}{y}} \right) = 2\end{array} \right.\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = x - \frac{1}{y}\\v = \frac{x}{y}\end{array} \right.\), hệ phương trình trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}u + v = 3\\uv = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - \frac{1}{y} = 2\\\frac{x}{y} = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}xy - 1 = 2y\\x = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{y^2} - 2y - 1 = 0\\x = y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = y = 1 - \sqrt 2 \\x = y = 1 + \sqrt 2\end{array} \right.\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - \frac{1}{y} = 1\\\frac{x}{y} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}xy - 1 = y\\x = 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{y^2} - y - 1 = 0\\x = 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y = 1\\x = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y =  - \frac{1}{2}\\x =  - 1\end{array} \right.\end{array} \right.\)

 

Hệ phương trình có 4 nghiệm\((x;y)\) là \((2;1),\left( {1 - \sqrt 2 ;1 - \sqrt 2 } \right),\left( {1 + \sqrt 2 ;1 + \sqrt 2 } \right),\left( { - 1; - \frac{1}{2}} \right)\)

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 57 :

Kết luận nào sau đây đúng khi nói về số nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {1 + {y^2}} \right) + x\left( {x - 2y} \right) = 5x\,(1)\\\left( {1 + {y^2}} \right)\left( {x - 2y - 2} \right) = 2x\,(2)\end{array} \right.\)(I)

 

  • A Hệ phương trình có nghiệm duy nhất.                        
  • B Hệ phương trình có 2 nghiệm phân biệt.
  • C Hệ phương trình có 3 nghiệm phân biệt.            
  • D Hệ phương trình có 4 nghiệm phân biệt.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

x = 0 không thoả mãn (1). Chia cả 2 vế của hai phương trình cho \(x \ne 0\), sau đó đặt ẩn phụ.

Lời giải chi tiết:

Do x = 0 không thoả mãn hệ nên ta có

Hệ (I) \( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {y^2}}}{x} + \left( {x - 2y} \right) = 5\,\\\frac{{1 + {y^2}}}{x}\left( {x - 2y - 2} \right) = 2\,\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {y^2}}}{x} + \left( {x - 2y - 2} \right) = 3\,\\\frac{{1 + {y^2}}}{x}\left( {x - 2y - 2} \right) = 2\,\end{array} \right.\)

Đặt \(\left\{ \begin{array}{l}u = \frac{{1 + {y^2}}}{x}\\v = x - 2y - 2\end{array} \right.\) , hệ phương trình trở thành \(\left\{ \begin{array}{l}u + v = 3\,\\u.v = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\end{array} \right.\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 2\\v = 1\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {y^2}}}{x} = 2\\x - 2y - 2 = 1\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = 2x\\x - 2y - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = 2x\\2x - 4y - 6 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = 2x\\1 + {y^2} - 4y - 6 = 0\end{array} \right.\\\Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = 2x\\{y^2} - 4y - 5 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = 2x\\\left[ \begin{array}{l}y =  - 1\\y = 5\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x = 1\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 5\\x = 13\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

Với \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\)\( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}\frac{{1 + {y^2}}}{x} = 1\\x - 2y - 2 = 2\end{array} \right.\)

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = x\\x - 2y - 4 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = x\\1 + {y^2} - 2y - 4 = 0\end{array} \right.\\ \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = x\\{y^2} - 2y - 3 = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 + {y^2} = x\\\left[ \begin{array}{l}y =  - 1\\y = 3\end{array} \right.\end{array} \right. \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}\left\{ \begin{array}{l}y =  - 1\\x = 2\end{array} \right.\\\left\{ \begin{array}{l}y = 3\\x = 10\end{array} \right.\end{array} \right.\end{array}\)

Hệ phương trình có 4 nghiệm\((x;y)\) là \((1; - 1),\left( {(13;5} \right),\left( {2; - 1} \right)\) và \((10;3)\)

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 58 :

Biết rằng hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 5\\mx - 4y = 2\end{array} \right.\) vô nghiệm khi tham số mnhận giá trị bằng \({m_0}\). Khẳng định nào sau đây là khẳng định đúng?

  • A \({m_0} \in \left( {\frac{1}{2};\frac{3}{2}} \right)\)  
  • B \({m_0} \in \left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\) 
  • C                                          

     \({m_0} \in \left( { - \frac{3}{2}; - \frac{1}{2}} \right)\)                                         

  • D  \({m_0} \in \left( {\frac{3}{2};\frac{5}{2}} \right)\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}{a_1}x + {b_1}y = {c_1}\\{a_2}x + {b_2}y = {c_2}\end{array} \right.\) vô nghiệm \( \Leftrightarrow \frac{{{a_1}}}{{{a_2}}} = \frac{{{b_1}}}{{{b_2}}} \ne \frac{{{c_1}}}{{{c_2}}}\).

Lời giải chi tiết:

Hệ phương trình trên vô nghiệm \( \Leftrightarrow \frac{1}{m} = \frac{2}{{ - 4}} \ne \frac{5}{2} \Leftrightarrow m =  - 2 \in \left( { - \frac{5}{2}; - \frac{3}{2}} \right)\).

Chọn đáp án B.

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 59 :

Giải hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + \sqrt 2 y =  - 1\\2\sqrt 2 x + \sqrt 3 y = 0\end{array} \right.\) ta có nghiệm là:

  • A  \(\left( { - \sqrt 3 ; - 2\sqrt 2 } \right)\).                    
  • B  \(\left( { - \sqrt 3 ;2\sqrt 2 } \right)\).           
  • C \(\left( {\sqrt 3 ;2\sqrt 2 } \right)\).                            
  • D  \(\left( {\sqrt 3 ; - 2\sqrt 2 } \right)\).

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số.

Lời giải chi tiết:

 

\(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 3 x + \sqrt 2 y =  - 1\\2\sqrt 2 x + \sqrt 3 y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3x + \sqrt 6 y =  - \sqrt 3 \\4x + \sqrt 6 y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \sqrt 3 \\4x + \sqrt 6 y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \sqrt 3 \\4\sqrt 3  + \sqrt 6 y = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \sqrt 3 \\y =  - 2\sqrt 2 \end{array} \right.\)

Vậy, hệ phương trình có nghiệm \(\left( {\sqrt 3 ; - 2\sqrt 2 } \right)\).

Chọn: D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 60 :

Tìm m để hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}(m + 1)x - 4my = 2\\x - 2y = 1\end{array} \right.\) vô số nghiệm.

  • A

     \(m = \frac{1}{2}\)            

  • B

     \(m = 1\)                             

  • C

     \(m =  - 1\)                          

  • D  \(m = \frac{3}{2}\)

Đáp án: B

Phương pháp giải:

Giải hệ phương trình bằng phương pháp thế.

Lời giải chi tiết:

Ta có:

\(\left\{ \begin{array}{l}(m + 1)x - 4my = 2\\x - 2y = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}(m + 1)\left( {1 + 2y} \right) - 4my = 2\\x = 1 + 2y\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}m + 1 + 2\left( {m + 1} \right)y - 4my = 2\\x = 1 + 2y\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2\left( {1 - m} \right)y = 1 - m\\x = 1 + 2y\end{array} \right.\)

Để hệ phương trình có vô số nghiệm thì \(1 - m = 0 \Leftrightarrow m = 1\).

Chọn: B

Đáp án - Lời giải

Xem thêm

>> 2K11 học trực tuyến Lớp 10 cùng thầy cô giáo giỏi tại Tuyensinh247.com, Kiến thức cập nhật theo chương trình mới nhất. Cam kết giúp học sinh học tốt, bứt phá điểm 9,10 chỉ sau 3 tháng, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.