10 bài tập Tổng hợp và phân tích lực - điều kiện cân bằng của chất điểm mức độ thông hiểu

Làm đề thi

Câu hỏi 1 :

Chọn phát biểu đúng :

  • A Dưới tác dụng của lực vật sẽ chuyển động thẳng đều hoặc tròn đều.
  • B Lực là nguyên nhân làm vật vật bị biến dạng.
  • C Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động.
  • D Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng.

Đáp án: D

Phương pháp giải:

Phương pháp:

Lực là đại lượng vecto đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác mà kết quả là gây ra gia tốc cho vật

hoặc làm cho vật biến dạng

Lời giải chi tiết:

Cách giải:

 

Phát biểu đúng: Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng

Chọn D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 2 :

Cho hai lực đồng quy cùng hướng có độ lớn lần lượt bằng 9N và 12 N. Hợp lực của chúng có độ lớn bằng

  • A 12 N 
  • B 9 N 
  • C 21 N 
  • D 3 N 

Đáp án: C

Phương pháp giải:

Vì hai lực cùng hướng nên hợp lực:  F = F1 + F2

Lời giải chi tiết:

Vì hai lực cùng hướng nên hợp lực:

\(F = {F_1} + {F_2} = 9 + 12 = 21{\rm{ }}N\)

Chọn C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 3 :

Gọi F1 , F2 là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng. Câu nào sau đây là đúng ?

   

  • A F không bao giờ nhỏ hơn cả F1 và  F2.
  • B F không bao giờ bằng F1 hoặc F2.
  • C F luôn luôn lớn hơn cả F1 và F2.   
  • D Trong mọi trường hợp :  

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 4 :

Lực có độ lớn 30N là hợp lực của hai lực nào ?

  • A 12N, 12N 
  • B 16N, 10N 
  • C 16N, 46N
  • D 16N, 50N

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

 

Đáp án C

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 5 :

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án: A

Lời giải chi tiết:

Hợp lực bằng tổng độ lớn đại số 2 lực thì góc tạo bởi 2 lực bằng 0

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 6 :

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án: C

Lời giải chi tiết:

Hợp lực bằng hiệu độ lớn đại số 2 lực thì góc tạo bởi 2 lực bằng 180

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 7 :

  • A
  • B
  • C
  • D

Đáp án: B

Lời giải chi tiết:

Đáp án B

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 8 :

Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng

  • A  Hai lực có cùng giá     
  • B  Hai lực có cùng độ lớn
  • C Hai lực ngược chiều nhau     
  • D  Hai lực đặt vào hai vật khác nhau

Đáp án: D

Lời giải chi tiết:

Đáp án D

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 9 :

Hai lực cân bằng không thể có :

  • A  cùng hướng                   
  • B  cùng phương    
  • C  cùng giá
  • D  cùng độ lớn

Đáp án: A

Phương pháp giải:

Điều kiện cân bằng của một chất điểm khi hợp lực của các lực tác dụng lên nó phải bằng không:

\(\overrightarrow F  = \overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  + ... = \overrightarrow 0 \)

Lời giải chi tiết:

Hai lực \(\overrightarrow {{F_1}} ;\overrightarrow {{F_2}} \)cân bằng khi \(\overrightarrow {{F_1}}  + \overrightarrow {{F_2}}  = \overrightarrow 0  \Leftrightarrow \overrightarrow {{F_1}}  =  - \overrightarrow {{F_2}} \)

→ Hai lực này cùng phương, ngược chiều, cùng độ lớn.

→ Hai lực cân bằng không thể cùng hướng.

Chọn A

Đáp án - Lời giải

Câu hỏi 10 :

 Cho hai lực \({\vec F_1}\) ,\({\vec F_2}\) đồng quy có độ lớn là F1 = 6 N và F2= 8 N. Nếu hợp lực của hai lực đó có độ lớn là F = 10 N, thì góc giữa hai lực \({\vec F_1}\) và \({\vec F_2}\) là

  • A 600
  • B 900
  • C 00
  • D 1800

Đáp án: B

Phương pháp giải:

sử dụng quy tắc cộng vecto

Lời giải chi tiết:

vecto tổng có độ dài là:

\(\begin{array}{l}
{F^2} = F_1^2 + F_2^2 + 2{F_1}{F_2}.\cos \alpha \\
{10^2} = {6^2} + {8^2} + 2.6.8.\cos \alpha \\
= > \alpha = {90^0}
\end{array}\)

Đáp án - Lời giải

>> Học trực tuyến Lớp 10 tại Tuyensinh247.com, Cam kết giúp học sinh học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.



Hỏi bài