Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Bài 9 - Chương 1 - Đại số 7


Giải Đề kiểm tra 15 phút - Đề số 1 - Bài 9 - Chương 1 - Đại số 7

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Đề bài

Bài 1: Viết phân số sau dưới dạng số thập phân hữu hạn: \({{ - 3} \over 8};{{21} \over {20}}.\)

Bài 2: Viết số thập phân hữu hạn thành dạng phân số: 0,15; 1,32.

Bài 3: Vì sao số \({2 \over 3}\) viết được dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Hãy viết số thập phân vô hạn tuần hoàn đó. 

Bài 4: Viết số thập phân vô hạn tuần hoàn sau thành phân số: 0,(15) 

Bài 5: Thực hiện các phép tính:

a) \(0,(3) + 0,\left( 7 \right)\)

b) \(0,\left( {12} \right) - 0,\left( 3 \right).\)

LG bài 1

Lời giải chi tiết:

\( - {3 \over 8} =  - 0,375;\,\,\,{{21} \over {20}} = 1,05.\)

LG bài 2

Lời giải chi tiết:

\(0,15 = {{15} \over {100}} = {3 \over {20}};\,\,\,1,32 = {{132} \over {100}} = {{33} \over {25}}.\)

LG bài 3

Phương pháp giải:

Nếu một phân số tối giản với mẫu dương và mẫu có ước nguyên tố khác \(2\) và \(5\) thì phân số đó viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn.

Lời giải chi tiết:

Số \({2 \over 3}\) có mẫu số là \(3 \ne 2\) và \(3 \ne 5\) nên \({2 \over 3}\) viết dưới dạng số thập phân vô hạn tuần hoàn. Ta có \({2 \over 3}\)= 0,666…=0,(6).

LG bài 4

Phương pháp giải:

Sử dụng: \(0,\left( {01} \right) = \frac{1}{{99}}\)

Lời giải chi tiết:

Ta có: \(0,\left( {01} \right) = \frac{1}{{99}}\)

Suy ra \(0,\left( {15} \right)=15.0,(01) = {{15} \over {99}} = {5 \over {33}}.\)

LG bài 5

Phương pháp giải:

Đưa về dạng phân số rồi thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số.

Lời giải chi tiết:

a) \(0,\left( 3 \right) + 0,\left( 7 \right) = {3 \over 9} + {7 \over 9} = {{10} \over 9} = 1,\left( 1 \right)\)

b) \(0,\left( {12} \right) - 0,\left( 3 \right) = {{12} \over {99}} - {3 \over 9}\)\(\; =  - {7 \over {33}} =  - 0,\left( {21} \right).\) 

Chú ý: Xét số 0,1(23). Số 1 gọi là chữ số ở phần “bất thường”; 23 là chu kì.

Ta viết \(0,1\left( {23} \right) = {{123 - 1} \over {990}}\) . ta viết tử số bằng số tạo thành từ số phần “bất thường” và chu kì và trừ đi số ở phần “bất thường”.

Mẫu số là một số gồm các chữ số 9, số chữ số 9 bằng số chữ số ở phần chu kì sau đó thêm vào số chữ số 0 bằng số chữ số ở phần “bất thường”.

Chẳng hạn: \((1,23\left( {45} \right) = 1 + {{2345 - 23} \over {9900}} = 1 + {{129} \over {550}} \)\(\;= {{679} \over {550}}.\))

Loigiaihay.com


Bình chọn:
3.9 trên 20 phiếu

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Toán lớp 7 - Xem ngay

>> Học trực tuyến lớp 7 trên Tuyensinh247.com cam kết giúp học sinh lớp 7 học tốt, hoàn trả học phí nếu học không hiệu quả.


Hỏi bài