Đề bài

Anh/chị hãy viết bài văn nghị luận (600 chữ) đánh giá về đăc sắc nôi dung, nghệ thuật trong bài thơ “Về” của Đàm Huy Đông.                               

Ta về cánh đồng mùa đông

Những gốc rạ rạc khô vì gió

Ngày xưa

theo mẹ ra đồng, nhổ từng gốc rạ

Bật tung hoàng hôn rơm rớm sương mờ

Ta về với vạt sông quê

Cha kéo vó vớt bóng người lam lũ

Mẹ bòn nhặt từng con tôm cái cá

Buộc mảnh đò gầy dưới bến ca dao

Ta về góc vườn chim bói quả lao xao

Cụm xương rồng nở hoa từ gai góc

Lũ sẻ tha những cọng rơm vàng xây hạnh phúc

Đất trời, cây cỏ ru ta

Phương pháp giải

I. Mở bài:

- Giới thiệu bài thơ "Về" của Đàm Huy Đông.

- Khái quát: Bài thơ là hành trình trở về đầy xúc động với những hình ảnh quê hương bình dị, giàu sức gợi.

II. Thân bài:

1. Đặc sắc nội dung:

- Tình yêu quê hương sâu đậm: Thể hiện qua hành trình "ta về" với ba không gian thân thuộc: cánh đồng, bến sông, góc vườn.

- Hình ảnh quê hương chân thực, sinh động:

+ Vẻ đẹp trong sự lam lũ, tảo tần (hình ảnh cha mẹ).

+ Vẻ đẹp của sự sống kiên cường 

+ Vẻ đẹp bình dị, hạnh phúc giản đơn 

- Triết lý về cội nguồn và hạnh phúc: Hạnh phúc đích thực nằm ở những điều giản dị nơi quê nhà.

2. Đặc sắc nghệ thuật:

- Ngôn ngữ giản dị, giàu hình ảnh, sức gợi 

- Điệp cấu trúc "Ta về..." tạo nhịp điệu tha thiết, nhấn mạnh hành trình trở về.

- Sử dụng linh hoạt các biện pháp tu từ: Ẩn dụ, nhân hóa, Tương phản

III. Kết bài:

- Khẳng định giá trị bài thơ: Bài thơ giản dị mà sâu lắng, ngợi ca vẻ đẹp quê hương và tình yêu cội nguồn.

- Bài thơ như một lời nhắc nhở về những giá trị bình dị, vĩnh hằng trong cuộc sống.

Lời giải của GV Loigiaihay.com

Trong dòng chảy của thi ca hiện đại, đề tài về quê hương luôn là mạch nguồn cảm xúc dạt dào, khơi gợi những rung động sâu xa nhất trong tâm hồn người đọc. Bài thơ “Về” của Đàm Huy Đông là một áng thơ như thế - giản dị, mộc mạc nhưng chất chứa bao nỗi niềm thương nhớ về một miền quê nghèo mà đẹp đẽ, bình dị mà thiêng liêng. Bằng ngôn ngữ giàu hình ảnh và giọng điệu tha thiết, bài thơ đã dựng lên một bức tranh quê sinh động, in đậm dấu ấn của một hồn thơ đắm đuối với cội nguồn.

Trước hết, giá trị nổi bật của “Về” nằm ở nội dung sâu sắc, là hành trình trở về đầy xúc cảm với những gì bình dị, thân thuộc nhất. Cụm từ “Ta về” được điệp lại ba lần, mở ra ba không gian quen thuộc: cánh đồng mùa đông, vạt sông quê và góc vườn chim. Đó không đơn thuần là sự di chuyển trong không gian địa lý, mà là cuộc hành hương trong tâm tưởng, trở về với ký ức, với những kỷ niệm ấu thơ in hằn theo từng bước chân. Ở đó, hình ảnh quê hương hiện lên vừa chân thực, khắc nghiệt lại vừa đẹp đẽ, thơ mộng lạ thường. Đó là “những gốc rạ rạc khô vì gió” là một hình ảnh gợi sự khô cằn, nghèo khó; là hình ảnh người cha “kéo vó vớt bóng người lam lũ”, người mẹ tảo tần “bòn nhặt từng con tôm cái cá”. Nhưng giữa sự lam lũ ấy, ta lại thấy toát lên vẻ đẹp của đức hy sinh, của sự cần cù chắt chiu. Đặc biệt, bài thơ còn ngợi ca sức sống mãnh liệt, kiên cường của con người và thiên nhiên nơi đây qua hình ảnh ẩn dụ đầy ám ảnh: “Cụm xương rồng nở hoa từ gai góc”. Hoa là biểu tượng đầy đẹp đẽ và tinh khôi, lại nở ra từ chính những gai góc khô cằn, đó chính là ẩn dụ cho vẻ đẹp được vượt lên từ khó khăn, từ sự nghèo khó. Và trên hết, bài thơ đúc kết một triết lý nhân sinh sâu sắc về hạnh phúc: hạnh phúc không phải điều gì xa xôi, mà nó được kiến tạo từ những thứ giản đơn, bé nhỏ nhất, như “Lũ sẻ tha những cọng rơm vàng xây hạnh phúc”. Cuối cùng, con người tìm thấy sự bình yên đích thực khi được trở về, hòa mình vào thiên nhiên, đất trời: “Đất trời, cây cỏ ru ta”.

Sức hấp dẫn của bài thơ còn được tạo nên bởi những đặc sắc nghệ thuật đầy ấn tượng. Trước tiên phải kể đến ngôn ngữ thơ giản dị, cô đọng nhưng giàu sức gợi và tính tạo hình. Các từ láy “rạc khô”, “lao xao”, “lam lũ” không chỉ vẽ nên khung cảnh mà còn gợi được âm thanh, cảm xúc. Các hình ảnh thơ được chắt lọc kỹ lưỡng, vừa cụ thể lại vừa có tính biểu tượng cao: “bến ca dao” gợi nhớ đến những câu hát mênh mang của quê hương, “bóng người lam lũ” là hình ảnh biểu trưng cho những con người lao động vất vả mà đẹp đẽ. Nghệ thuật điệp cấu trúc “Ta về…” tạo nên một nhịp điệu tha thiết, ngân nga như một khúc hát dân ca, nhấn mạnh hành trình và dòng cảm xúc dâng trào mãnh liệt. Đặc biệt, bài thơ sử dụng linh hoạt và tài tình các biện pháp tu từ. Biện pháp ẩn dụ được dùng rất đắt: “vớt bóng người lam lũ”, “buộc mảnh đò gầy dưới bến ca dao” – những hình ảnh này không còn là miêu tả hiện thực đơn thuần mà đã trở nên lung linh, hư ảo, đầy chất thơ. Biện pháp nhân hóa “Đất trời, cây cỏ ru ta” khiến cho thiên nhiên trở nên có hồn, trở thành người mẹ hiền vỗ về, chở che cho đứa con xa trở về. Nghệ thuật tương phản giữa “gai góc” và “nở hoa”, giữa “cọng rơm vàng” bé nhỏ với “hạnh phúc” to lớn đã làm bật lên triết lý sâu sắc: vẻ đẹp và hạnh phúc thường được sinh ra từ những điều tưởng chừng như khắc nghiệt và giản dị nhất.

Tóm lại, “Về” của Đàm Huy Đông là một bài thơ hay, một bản tình ca đẹp về quê hương. Bài thơ thành công trong việc kết hợp hài hòa giữa chất liệu hiện thực chân chất và cảm xúc lãng mạn, giữa ngôn ngữ giản dị và những hình tượng giàu sức gợi. Nó không chỉ là nỗi nhớ quê của riêng tác giả mà còn là tiếng lòng chung của bao người con xa xứ, nhắc nhở mỗi chúng ta về tình yêu, sự trân trọng với cội nguồn, với những giá trị bình dị mà vĩnh hằng. Đọc “Về”, ta như được trở về, được tắm mình trong không khí quê hương và tìm thấy sự bình yên trong tâm hồn mình.

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...

Các bài tập cùng chuyên đề

Bài 2 :

Lập bảng tổng hợp về những loại văn học đã được học trong SGK Ngữ văn 12, tập 1. Kể tên các tác phẩm cụ thể thuộc từng loại, thể loại đó

Xem lời giải >>
Bài 3 :

Nêu khái quát những kiến thức mới về loại văn bản, thể loại văn học được trình bày ở phần Tri thức Ngữ văn của từng bài học.

Xem lời giải >>
Bài 4 :

Lập bảng đối sánh phong cách cổ điển, phong cách hiện thực  và phong cách lãng mạn trong sáng tác văn học. Nêu tên một số tác phẩm cụ thể thuộc từng phong cách đó

Xem lời giải >>
Bài 5 :

Nêu các nội dung thực hành tiếng Việt đã thực hiện trong học kì I và làm rõ tác dụng của các nội dung thực hành ấy đối với việc đọc hiểu văn bản ở từng bài học.

Xem lời giải >>
Bài 6 :

Xác định những yêu cầu chung và yêu cầu riêng của các kiểu bài viết được thực hiện ở Bài 1, Bài 2, và Bài 4 bằng một sơ động  phù hợp.

Xem lời giải >>
Bài 7 :

Chỉ ra những yêu cầu mới của việc viết một báo cáo nghiên cứu ở lớp 10 và lớp 11

Xem lời giải >>
Bài 8 :

Nêu những nội dung của hoạt động nói và nghe được thực hiện trong học kì I

Xem lời giải >>
Bài 9 :

Có thể xếp bài thơ Bình đựng lệ vào loại thơ tượng trưng được không? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 10 :

Theo hiểu biết của bạn, hình ảnh “bình đựng lệ” có thể gợi nhớ đến những câu chuyện cổ nào?

Xem lời giải >>
Bài 11 :

“Bình đựng lệ” là biểu tượng của cái gì? Căn cứ vào đâu để xác định những hàm nghĩa của biểu tượng này?

Xem lời giải >>
Bài 12 :

Tìm những câu thơ thể hiện nhận thức của tác giả về sự tồn tại vĩnh cửu của “bình đựng lệ”. Tác giả phát biểu nhận thức này dựa trên những trải nghiệm cá nhân nào?

Xem lời giải >>
Bài 13 :

Thủ pháp đối lập đã được tác giả vận dụng như thế nào và đạt hiệu quả nghệ thuật gì?

Xem lời giải >>
Bài 14 :

Nêu nhận xét về màu sắc nghị luận của bài thơ thông qua một số dấu hiệu hình thức mang tính đặc trưng.

Xem lời giải >>
Bài 15 :

Viết đoạn văn (khoảng 200 chữ) bày tỏ thái độ đồng cảm hay không đồng cảm của bạn đối với nỗi niềm và nhận thức của tác giả được bộc lộ qua bài thơ.

Xem lời giải >>
Bài 16 :

Viết bài nghị luận so sánh, đánh giá hai tác phẩm truyện cùng sáng tác về một đề tài hoặc cùng nói về một loại nhân vật.

Xem lời giải >>
Bài 17 :

Nội dung 1: Thuyết trình về một tác phẩm truyện có cách tiếp cận và thể hiện mới mẻ đối với đời sống, khát vọng của tuổi 20.

Xem lời giải >>
Bài 18 :

Liệt kê và chia nhóm các văn bản đọc có trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai theo loại văn bản và thể loại văn học. Nêu tên những văn bản thuộc một thể loại văn học chưa được học trước đó ( nếu có)

Xem lời giải >>
Bài 19 :

Phân tích mối quan hệ mật thiết giữa Yêu cầu cần đạt và phần Tri thức Ngữ văn ở mỗi bài học trong SGK Ngữ văn 12, tập 2. Nêu tác dụng thiết thực của việc nắm bắt các khái niệm then chốt được giới thuyết ở phần Tri thức Ngữ văn đối với việc đọc hiểu các văn bản trong từng bài học.

Xem lời giải >>
Bài 20 :

Các văn bản đọc trong Bài 6 ( Hồ Chí Minh-“Văn hóa phải soi đường cho quốc dân đi”) thuộc những văn bản và thể loại nào? Nêu lí do dẫn đến sự đa dạng về thể loại, thể loại của các văn bản được chọn học ở đây, xét từ góc độ người sáng tác và từ đặc trưng của bài học về tác gia.

Xem lời giải >>
Bài 21 :

Sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai đã hướng dẫn thực hành tiếng Việt theo những nội dung gì? Nêu ý nghĩa của việc thực hành những nội dung đó đối với việc khám phá nét đặc sắc về mặt ngôn ngữ của các văn bản đọc.

Xem lời giải >>
Bài 22 :

a.Vẽ lại sơ đồ trên giấy khổ lớn ( có thể theo một hình thức khác, những vẫn đảm bảo được các thông tin chính)

b.Ghi tên một số tác phẩm văn học dân gian Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô phù hợp trong sơ đồ

c.Ghi tên một số tác phẩm văn học viết Việt Nam tiêu biểu ( đã học theo sách giáo khoa từ lớp 6 đến lớp 12) vào các ô. Lưu ý ghi kèm tên tác giả, thể loại; đối với văn học trung đại Việt Nam, cần để rõ tác phẩm thuộc loại hình sáng tác chữ Hán hay chữ Nôm

d.Nêu nhận xét khái quát về lịch sử phát triển của văn học Việt Nam dựa trên những thông tin đã được điền bổ sung trong sơ đồ vẽ lại.

Xem lời giải >>
Bài 23 :

Liệt kê những kiểu bài viết đã được luyện tập trong học kì II. Theo bạn, kiểu bài viết nào trong số đó có khả năng ứng dụng cao hơn cả? Vì sao?

Xem lời giải >>
Bài 24 :

Trong sách giáo khoa Ngữ văn 12, tập hai, sự phong phú của hoạt động nói và nghe đã được thể hiện như thế nào? Phân tích một ví dụ cho thấy hoạt động nói và nghe ở lớp cuối cấp có những đòi hỏi cao hơn về mặt kiến thức và kĩ năng so với hoạt động đó ở các lớp dưới

Xem lời giải >>
Bài 25 :

Xác định ý nghĩa ẩn dụ trong hình ảnh “lửa bên trong” và vấn đề chính được tác giả đề cập trong văn bản

Xem lời giải >>
Bài 26 :

Khi viết bài Lửa bên trong, tác giả hướng  tới đối tượng độc giả nào trước hết? Căn cứ cho phép khẳng định điều đó là gì?

Xem lời giải >>
Bài 27 :

Tóm tắt những luận điểm chính của văn bản. Khái niệm “cuộc đời lớn” có mối liên quan như thế nào tới cảm hứng viết và lập luận của tác giả?

Xem lời giải >>
Bài 28 :

Theo tác giả, đối với đời sống của mỗi con người, “lửa bên trong” có ý nghĩa gì?

Xem lời giải >>
Bài 29 :

Tìm trong  văn bản những từ ngữ chỉ trạng thái tâm lí, hoạt động của con người ứng với hai tình trạng: có “lửa bên trong” và không có “lửa bên trong” (lập bảng liệt kê và đối sánh)

Xem lời giải >>
Bài 30 :

Chỉ ra một số biện pháp tu từ được tác giả sử dụng trong văn bản. Phân tích tác dụng của một biện pháp tu từ mà bạn tâm đắc nhất.

Xem lời giải >>