Trong cuốn Cảm nhận văn học, giáo sư Lê Đình Kỵ cho rằng: “Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người”. Em hiểu ý kiến trên như thế nào? Bằng trải nghi>
Nhận định của giáo sư Lê Đình Kỵ khẳng định một tác phẩm nghệ thuật chân chính phải kết hợp hài hòa giữa bức tranh đời sống khách quan phong phú và thế giới nội tâm sâu kín, chân thực của con người.
Dàn ý chung
I. Mở bài
- Dẫn dắt vấn đề: Giới thiệu vai trò của văn nghệ và khái niệm cái đẹp trong nghệ thuật.
- Nêu mục đích bài viết: Giải thích ý nghĩa câu nói và dùng các tác phẩm văn học để làm rõ.
II. Thân bài
- Giải thích ý kiến như thế nào?
- Chứng minh qua các tác phẩm văn học ra sao?
III. Kết bài
- Khẳng định lại giá trị của nhận định do giáo sư Lê Đình Kỵ đặt ra.
- Nêu ấn tượng sâu sắc của bản thân về sức mạnh của cái đẹp chân chính trong văn học.
Dàn ý chi tiết Mẫu 1
I. Mở bài
Văn học bắt nguồn từ cuộc sống và hướng đến khám phá tâm hồn con người. Vì thế, một tác phẩm nghệ thuật chân chính không chỉ phản ánh sự thật của đời sống mà còn phải thể hiện những tình cảm, suy tư sâu sắc của con người. Ý kiến của giáo sư Lê Đình Kỵ đã khẳng định rõ vẻ đẹp ấy của văn chương.
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa
-
“Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài”: Văn học phản ánh hiện thực, những vấn đề, cảnh đời và quy luật của cuộc sống.
-
“Sự thật tâm tình của con người”: Văn học thể hiện chân thực cảm xúc, suy nghĩ, khát vọng, nỗi đau và vẻ đẹp tâm hồn con người.
-
“Cái đẹp”: Là sự hòa quyện giữa giá trị hiện thực và giá trị nhân văn, giúp tác phẩm vừa chân thực vừa giàu sức lay động.
-
Ý nghĩa: Một tác phẩm lớn không chỉ giúp người đọc hiểu cuộc đời mà còn giúp con người hiểu chính mình, biết yêu thương và trân trọng con người hơn.
-
Dẫn chứng:Lão Hạc (Nam Cao) phản ánh cuộc sống nghèo khổ, bất công của người nông dân trước Cách mạng, đồng thời thể hiện sâu sắc lòng tự trọng, tình yêu thương và nỗi đau của con người.
2. Đánh giá về nghệ thuật
-
Nghệ thuật chân chính phải gắn với hiện thực và cảm xúc chân thành.
-
Nhà văn sử dụng hình ảnh, ngôn ngữ, nhân vật, tình huống và cách kể chuyện để làm nổi bật sự thật đời sống và tâm tình con người.
-
Thành công nghệ thuật giúp tác phẩm có sức sống lâu bền và sức lay động mạnh mẽ.
III. Kết bài
- Ý kiến của Lê Đình Kỵ đã khẳng định bản chất và giá trị của văn chương: phản ánh chân thực cuộc sống, đồng thời khám phá chiều sâu tâm hồn con người.
- Tác phẩm hay giúp người đọc hiểu đời, hiểu người, biết đồng cảm, yêu thương và sống nhân văn hơn.
Dàn ý chi tiết Mẫu 2
I. Mở bài
Giáo sư Lê Đình Kỵ: "Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người". Đây là nhận định đúng đắn của nhận định qua kiệt tác Truyện Kiều của Đại thi hào Nguyễn Du.
II. Thân bài
1. Giải thích ý kiến (Nội hàm lý luận):
-
"Cái đẹp" trong văn học: Không chỉ là sự gọt giũa ngôn từ mà là sự hòa quyện giữa nội dung tư tưởng sâu sắc và hình thức nghệ thuật truyền cảm.
-
"Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài": Bản chất xã hội, quy luật lịch sử, những biến cố, bất công hay hiện thực đời sống khách quan được phản ánh qua góc nhìn nghệ thuật (chất hiện thực).
-
"Sự thật tâm tình của con người": Thế giới nội tâm, những rung cảm, nỗi đau, khát vọng và vẻ đẹp tâm hồn nhân văn của con người (chất nhân đạo).
-
Mối quan hệ: Hai yếu tố trên sóng đôi, làm nền tảng cho nhau để tạo nên một tác phẩm nghệ thuật chân chính và trường tồn.
2. Chứng minh qua tác phẩm (Truyện Kiều - Nguyễn Du):
a. "Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài":
-
Phản ánh một xã hội phong kiến thối nát, nơi sức mạnh tàn bạo của đồng tiền ("Trong tay đã sẵn đồng tiền...") chi phối và đè nén con người.
-
Cung cấp bức tranh hiện thực về thế lực quan lại tàn bạo (mã giám sinh, sở khanh, quan lại xử án ép cung) và tầng lớp lầu xanh chày đạp nhân phẩm con người.
b. "Sự thật tâm tình của con người":
-
Nỗi đau đớn, bi kịch: Nỗi cô đơn, giật mình thương mình của Thúy Kiều chốn lầu xanh; lòng xót xa dằn dặt khi hướng về cha mẹ nơi quê nhà ("Nhớ ơn chín chữ cao sâu...").
-
Khát vọng & Vẻ đẹp nhân tính: Tấm lòng vị kỷ, thủy chung trong tình yêu, đạo hiếu kiên trung và ước mơ vươn lên tự do, công lý (qua hình tượng Từ Hải).
3. Đánh giá về nghệ thuật & Mở rộng:
-
Nguyễn Du đã kết hợp tài tình bút pháp hiện thực với trữ tình sâu lắng; ngôn ngữ dân tộc mượt mà, nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và miêu tả tâm lý đạt đỉnh cao.
-
Khẳng định: Ý kiến của Lê Đình Kỵ là thước đo giá trị cho mọi tác phẩm văn học chân chính.
III. Kết bài
- Nhận định của GS. Lê Đình Kỵ đã đúc kết chính xác sứ mệnh của văn chương: vừa làm cầu nối phản ánh hiện thực, vừa là thấu kính soi tỏ tâm hồn con người.
- Giúp người đọc bồi đắp vốn sống, nâng cao khả năng thấu cảm trước những bi kịch nhân sinh và biết trân trọng những giá trị chân - thiện - mỹ trong cuộc sống.
Dàn ý chi tiết Mẫu 3
I. Mở bài
Văn học không chỉ tìm kiếm cái đẹp ở tòa lâu đài nguy nga mà cất cánh từ chính hiện thực đời sống và vẻ đẹp lao động của con người.
II. Thân bài
1. Giải thích ý kiến (Nội hàm lý luận):
-
"Sự thật sâu xa của đời sống": Là không khí thời đại, bản chất của hoàn cảnh lịch sử (sự gian khổ, khốc liệt hoặc không khí lao động dựng xây đất nước).
-
"Sự thật tâm tình": Là tư tưởng, tình cảm, những trăn trở, niềm vui và lý tưởng sống cao đẹp ẩn chứa bên trong tâm hồn nhân vật.
-
Quy luật nghệ thuật: Tác phẩm chỉ đạt tới "cái đẹp" vĩnh cửu khi nó chân thực với cuộc đời và chân thành với tình cảm con người.
2. Chứng minh qua tác phẩm (Lặng lẽ Sa Pa - Nguyễn Thành Long):
a. "Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài":
-
Phản ánh bức tranh lao động thầm lặng của đất nước trong giai đoạn xây dựng Chủ nghĩa Xã hội ở miền Bắc.
-
Điều kiện sống và làm việc khắc nghiệt: Nhịp sống lặng lẽ, thời tiết giá lạnh trên đỉnh Yên Sơn cao 2600m, sự cô đơn thèm người giữa không gian núi rừng trùng điệp.
b. "Sự thật tâm tình của con người":
-
Lý tưởng sống cao đẹp: Lòng yêu nghề, ý thức trách nhiệm sâu sắc của anh thanh niên ("Khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là một mình được?").
-
Tâm hồn ấm áp, tinh tế: Sự cởi mở, hiếu khách, khiêm tốn (không nhận mình là người duy nhất đáng vẽ) và đời sống tinh thần phong phú (trồng hoa, đọc sách).
-
Tình cảm gắn kết, sự truyền cảm hứng giữa các thế hệ (anh thanh niên, bác lái xe, ông họa sĩ, cô kỹ sư).
3. Đánh giá về nghệ thuật & Mở rộng:
-
Tác phẩm thành công nhờ chất thơ bàng bạc, nghệ thuật xây dựng nhân vật đùa giỡn với góc nhìn đa chiều, ngôn ngữ đong đầy cảm xúc.
-
Nhận định là bài học cho người sáng tác: Phải đi sâu vào thực tế và viết bằng cả trái tim.
III. Kết bài
- Lời khẳng định của GS. Lê Đình Kỵ chứng minh cái đẹp văn học luôn bắt nguồn từ sự hòa quyện giữa chất liệu thực tại và độ sâu cảm xúc.
- Đánh thức ở thế hệ trẻ lý tưởng sống cống hiến, biết trân trọng những con người lao động vô danh và nhìn nhận cuộc sống bằng đôi mắt thấu hiểu, yêu thương.
Dàn ý chi tiết Mẫu 4
I. Mở bài
Giáo sư Lê Đình Kỵ – nhà phê bình văn học uy tín, có nhiều công trình nghiên cứu sâu sắc về văn học Việt Nam. Ông cho rằng: "Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người".
II. Thân bài
1. Phân tích nội dung và ý nghĩa
a. Giải thích ý kiến của Lê Đình Kỵ:
-
"Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài": Là hiện thực xã hội, là những vấn đề của cuộc sống được nhà văn phản ánh chân thực, sâu sắc – không chỉ dừng ở bề mặt mà còn chạm đến bản chất.
-
"Sự thật tâm tình của con người": Là những rung động, nỗi niềm, khát vọng, nỗi đau và niềm vui của con người; là cái nhìn, cảm xúc của nhà văn trước cuộc đời .
-
Cái đẹp của tác phẩm: Được đánh giá khi nó kết hợp được cả hai yếu tố: vừa là tấm gương trung thực phản chiếu hiện thực, vừa là lời thì thầm chân thành từ trái tim người nghệ sĩ.
b. Làm sáng tỏ qua trải nghiệm văn học:
-
Truyện Kiều (Nguyễn Du):
-
Sự thật đời sống bên ngoài: Phản ánh hiện thực xã hội phong kiến bất công, tố cáo thế lực chà đạp lên nhân phẩm, tài năng con người; đồng thời thể hiện số phận bi kịch của người phụ nữ qua nhân vật Thúy Kiều.
-
Sự thật tâm tình: Tiếng nói cảm thông, xót xa, ngợi ca vẻ đẹp và khát vọng sống của Kiều; là tấm lòng nhân đạo, yêu thương của Nguyễn Du dành cho con người.
-
Cái đẹp đạt đến nhờ sự dung hòa giữa tính hiện thực sâu sắc và tính nhân văn cao cả.
-
Tắt đèn (Ngô Tất Tố):
-
Sự thật đời sống: Phản ánh bộ mặt tàn bạo của chế độ sưu thuế và nỗi khổ cùng cực của người nông dân, đặc biệt là qua hoàn cảnh đau đớn của gia đình chị Dậu.
-
Sự thật tâm tình: Ca ngợi vẻ đẹp tâm hồn, sức sống mãnh liệt và tinh thần phản kháng của người nông dân – những con người bị đẩy đến bờ vực vẫn giàu tình yêu thương và bản lĩnh.
-
Chiếc thuyền ngoài xa (Nguyễn Minh Châu):
-
Sự thật đời sống: Hiện thực phức tạp của cuộc sống ngư dân ven biển, những mâu thuẫn trong gia đình, sự bạo hành và cơm áo ghì sát con người.
-
Sự thật tâm tình: Những suy ngẫm của nghệ sĩ Phùng và thẩm phán Đẩu về lẽ đời, về cái đẹp và cách nhìn nhận con người; sự thấu cảm và nỗi trăn trở vì thân phận.
-
Tác phẩm đạt giá trị cao khi vừa vẽ lên hiện thực đa chiều, vừa gửi gắm những chiêm nghiệm sâu sắc về lòng người và trách nhiệm của nghệ sĩ.
2. Đánh giá về nghệ thuật:
-
Lê Đình Kỵ đã đưa ra một tiêu chí toàn diện và nhân văn để đánh giá tác phẩm văn chương.
-
Khẳng định mối quan hệ biện chứng giữa nhận thức và tình cảm, giữa hiện thực và chủ nghĩa nhân văn trong sáng tạo nghệ thuật.
-
Ý kiến mở ra cách tiếp cận tác phẩm từ nhiều bình diện, nhấn mạnh trách nhiệm của nhà văn với đời sống và vẻ đẹp tâm hồn.
III. Kết bài
- Ý kiến của Lê Đình Kỵ là một định hướng đúng đắn, bao quát bản chất và mục đích cao cả của văn chương: vừa phản ánh hiện thực vừa nâng niu con người. Đó là kim chỉ nam cho sáng tạo nghệ thuật đích thực.
- Qua đó, thúc đẩy mỗi người vừa biết sống với hiện thực, vừa biết lắng nghe và nuôi dưỡng đời sống tâm hồn mình.
Dàn ý chi tiết Mẫu 5
I. Mở bài
Giáo sư Lê Đình Kỵ từng khẳng định: "Tác phẩm nghệ thuật đạt tới cái đẹp theo nghĩa: mang được sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài đồng thời mang được sự thật tâm tình của con người." Bản chất của cái đẹp trong nghệ thuật là sự gắn kết máu thịt giữa hiện thực đời sống và thế giới tâm hồn của người nghệ sĩ.
II. Thân bài
1. Giải thích nhận định (Hiểu như thế nào?)
-
"Cái đẹp" trong tác phẩm nghệ thuật: Không chỉ là vẻ đẹp hình thức (ngôn từ, kết cấu) mà là giá trị thẩm mỹ cao nhất, có khả năng lay động và cảm hóa con người.
-
"Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài":
-
Không phải là sự sao chép bề nổi, vụn vặt.
-
Là bản chất của hiện thực, những quy luật đời sống, số phận con người và bức tranh thời đại được thanh lọc qua lăng kính nghệ thuật.
-
"Sự thật tâm tình của con người":
-
Là thế giới nội tâm, tư tưởng, tình cảm của tác giả trước cuộc đời.
-
Là tiếng lòng, niềm trăn trở, tình yêu thương hoặc nỗi đau xót mà nghệ sĩ gửi gắm.
-
Mối quan hệ biện chứng (Đồng thời): Hai yếu tố này không tách rời. Hiện thực đời sống là cái nền vững chắc, còn tâm tình con người là linh hồn nuôi dưỡng tác phẩm. Thiếu một trong hai, tác phẩm chỉ là một cái xác không hồn hoặc một ảo ảnh viển vông.
2. Lý giải tại sao nghệ thuật phải đạt đến hai yếu tố đó?
-
Từ thiên chức của nghệ thuật: Văn học bắt nguồn từ đời sống nhưng đích đến của nó lại là con người.
-
Từ đặc trưng phản ánh: Văn học phản ánh thế giới khách quan thông qua cái nhìn chủ quan của người nghệ sĩ. Nếu không có "sự thật đời sống", tác phẩm mất đi giá trị nhận thức. Nếu thiếu "sự thật tâm tình", tác phẩm mất đi sức mạnh cảm hóa (giá trị biểu cảm).
3. Chứng minh qua trải nghiệm văn học
(Bạn có thể chọn các tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn để phân tích sâu. Dưới đây là hai gợi ý điển hình)
Vận dụng 1: Truyện ngắn "Chí Phèo" (Nam Cao)
-
Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài:
-
Bức tranh nông thôn Việt Nam trước Cách mạng tháng Tám nghột ngạt, tối tăm.
-
Quy luật tàn bạo: Quá trình lưu manh hóa, tha hóa của người nông dân lương thiện khi bị đẩy vào đường cùng (đại diện là Chí Phèo).
-
Sự bóc lột, thống trị tàn nhẫn của giai cấp địa chủ phong kiến (Bá Kiến).
-
Sự thật tâm tình của con người:
-
Nỗi đau đớn, xót xa của Nam Cao trước sự hủy hoại cả nhân hình lẫn nhân tính của con người.
-
Niềm tin mãnh liệt, bất diệt vào bản chất lương thiện tiềm ẩn bên trong chiếc lốt quỷ dữ (được đánh thức qua bát cháo hành của Thị Nở).
-
Tiếng nói khát khao được làm hòa với mọi người, khát khao được sống lương thiện của nhân vật.
Vận dụng 2: Bài thơ "Tây Tiến" (Quang Dũng)
-
Sự thật sâu xa của đời sống bên ngoài:
-
Hiện thực cuộc kháng chiến chống Pháp gian khổ, khắc nghiệt (địa hình hiểm trở, căn bệnh sốt rét rừng hiểm nghèo).
-
Sự hy sinh, mất mát cận kề của những người lính ("Áo bào thay chiếu anh về đất").
-
Sự thật tâm tình của con người:
-
Vẻ đẹp tâm hồn lãng mạn, hào hoa của những chàng trai Hà thành ("Đêm mơ Hà Nội dáng kiều thơm").
-
Cái nhìn kiêu hùng, coi thường cái chết, sẵn sàng hiến dâng tuổi trẻ cho Tổ quốc ("Chiến trường đi chẳng tiếc đời xanh").
-
Tình đồng chí, đồng đội gắn bó và tình cảm quân dân cá nước nồng ấm.
4. Đánh giá, mở rộng (Bình luận nâng cao)
-
Đối với người nghệ sĩ:
-
Phải sống sâu sắc với đời, có vốn sống phong phú để nắm bắt "sự thật sâu xa".
-
Phải có một trái tim nhạy cảm, giàu lòng trắc ẩn để chuyển hóa hiện thực thành "tâm tình".
-
Đối với người tiếp nhận (độc giả):
-
Không chỉ đọc để biết cốt truyện, sự kiện (bề nổi) mà phải đồng điệu với tiếng lòng của tác giả.
-
Biết rút ra những bài học nhân sinh từ tác phẩm để hoàn thiện nhân cách bản thân.
III. Kết bài
- Ý kiến của giáo sư Lê Đình Kỵ là một thước đo chính xác cho giá trị của một tác phẩm nghệ thuật chân chính.
- Cái đẹp thực sự của văn chương chính là cầu nối bằng vàng kết nối trái tim của nhà văn với bạn đọc qua chiếc gạch nối mang tên "hiện thực cuộc đời".
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của Xuân Diệu qua bài thơ Đợi mẹ (Vũ Quần Phương) hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của André Chénier qua bài thơ Tiếng đàn bầu (Lữ Giang) hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định "Thơ là sự sống, nhưng đây là sự sống đọng lại, biến thành cái đẹp" hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của Thạch Lam qua truyện ngắn Giá trị của hòn đá hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của Nguyễn Đăng Mạnh qua bài thơ Mùa hạ (Xuân Quỳnh) hay nhất
>> Xem thêm
Các bài khác cùng chuyên mục
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của Diệp Tiếp về thơ ca hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định về thơ qua hai khổ thơ đầu bài thơ Thời nắng xanh (Trương Nam Hương) hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định của Diệp Tiến qua bài thơ Cảnh khuya (Hồ Chí Minh) hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về sứ mệnh của người nghệ sĩ trong việc phát hiện âm thanh kì diệu của cuộc sống hay nhất
- 20+ Mẫu dàn ý nghị luận bàn về nhận định về thơ qua bài thơ Nguyên tiêu (Chủ tịch Hồ Chí Minh) hay nhất




Danh sách bình luận