1001+ mẫu dàn ý bài văn phân tích tác phẩm hay nhất 200+ Dàn ý nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm văn..

Phân tích bức tranh thiên nhiên và vẻ đep tâm hồn tác giả trong bài thơ Thu vịnh của Nguyễn Khuyến


I. Mở bài - Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Khuyến và bài “Thu vịnh”

Lựa chọn câu để xem lời giải nhanh hơn

Dàn ý chung

I. Mở bài

- Giới thiệu sơ lược về tác giả Nguyễn Khuyến và bài “Thu vịnh”

- Cảm nhận chung: Bức tranh thiên nhiên mùa thu thanh bình, tĩnh lặng và vẻ đẹp tâm hồn thanh cao, tình yêu quê hương đất nước sâu nặng của thi nhân.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

- Bức tranh thiên nhiên mùa thu ra sao?

- Vẻ đẹp tâm hồn tác giả và tình yêu thiên nhiên, đất nước thế nào?

2. Đánh giá về nghệ thuật:

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực.

- Ngôn ngữ thơ giản dị, tinh tế, đậm chất dân gian.

III. Kết bài

- Bức tranh mùa thu đẹp, sinh động nhưng đượm buồn; thể hiện cốt cách thanh cao và tình yêu quê hương, đất nước thiết tha của nhà thơ.

- Tác động đối với người đọc: Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp tâm hồn của các bậc tiền nhân. 

Dàn ý chi tiết Mẫu 1

I. Mở bài

Trong nền văn học viết về mái trường và những người thầy tận tụy, truyện ngắn “Người đánh trống trường” của Ma Văn Kháng để lại trong lòng người đọc nhiều xúc động sâu sắc. Tác phẩm đã khắc họa thành công hình ảnh thầy Huân – một con người bình dị nhưng giàu trách nhiệm, âm thầm cống hiến cho mái trường bằng tất cả tình yêu nghề và lòng tận tụy.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

a. Bức tranh thiên nhiên mùa thu

- Không gian mùa thu cao rộng, trong trẻo

+ Bầu trời xanh ngắt, sắc thu tinh khiết, dịu nhẹ.

+ Không gian khoáng đạt, thoáng đãng, gợi cảm giác yên bình.

- Cảnh vật mang vẻ đẹp thanh sơ, tĩnh lặng

+ Hình ảnh ao thu, ngõ trúc, làn nước, ánh trăng... quen thuộc của làng quê Bắc Bộ.

+ Mọi chuyển động đều nhẹ nhàng, tinh tế, gần như tĩnh tại.

- Sự hòa hợp của màu sắc và đường nét

+ Gam màu xanh, vàng, trắng tạo nên bức tranh thu nhã nhặn, hài hòa.

+ Đường nét mềm mại, chấm phá tinh tế, đậm chất cổ điển.

→ Ý nghĩa: Bức tranh thiên nhiên hiện lên đẹp trong sáng, thanh khiết, thể hiện khả năng quan sát tinh tế và tình yêu sâu sắc với quê hương đất nước.

b. Vẻ đẹp tâm hồn tác giả

- Tâm hồn nhạy cảm, tinh tế trước thiên nhiên

+ Cảm nhận được những chuyển động rất khẽ của cảnh vật.

+ Sự rung động sâu sắc trước vẻ đẹp mùa thu quê hương.

- Tâm hồn thanh cao, gắn bó với cuộc sống thôn quê

Lựa chọn trở về với thiên nhiên, hòa mình vào sự yên bình của làng quê.

+ Thể hiện lối sống thanh đạm, giản dị.

- Nỗi niềm trăn trở, cô đơn kín đáo

+ Sau bức tranh thu tĩnh lặng là tâm trạng u hoài, suy tư trước thời cuộc.

+ Tâm trạng của một nhà nho yêu nước nhưng bất lực trước hiện thực xã hội.

→ Ý nghĩa: Qua cảnh thu, tác giả kín đáo gửi gắm nhân cách thanh sạch và nỗi lòng sâu kín của mình.

2. Đánh giá về nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chặt chẽ, hàm súc.

- Bút pháp tả cảnh ngụ tình đặc sắc: mượn cảnh để gửi gắm tâm trạng.

- Ngôn ngữ giản dị, tinh luyện, giàu sức gợi.

- Hình ảnh chọn lọc, giàu tính tạo hình.

- Nghệ thuật lấy động tả tĩnh, chấm phá tinh tế.

III. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị: Bài thơ Thu vịnh là bức tranh thu đẹp, trong trẻo của làng quê Việt Nam và là tiếng lòng sâu kín của một tâm hồn thanh cao, yêu nước.

- Tác động đối với người đọc: Tác phẩm giúp người đọc thêm yêu vẻ đẹp thiên nhiên quê hương, đồng thời cảm nhận sâu sắc nhân cách cao đẹp và nỗi niềm của thi nhân.

Dàn ý chi tiết Mẫu 2

I. Mở bài

Nguyễn Khuyến – "nhà thơ của dân quê Việt Nam" và chùm ba bài thơ thu bất hủ (Thu điếu, Thu ẩm, Thu vịnh). "Thu vịnh": Bài thơ mang cái thần, cái hồn của mùa thu Bắc Bộ, qua đó bộc lộ tâm sự thầm kín của một nhà nho yêu nước thương dân.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

- Bức tranh thiên nhiên mùa thu làng quê Bắc Bộ (Cảnh thu):

Không gian cao rộng, trong trẻo: Trời thu hiện lên với sắc xanh ngắt đặc trưng ("Trời thu xanh ngắt mấy từng cao"), không gian được mở rộng theo chiều cao.

Đường nét, cảnh vật thanh tú, nhẹ nhàng: Hình ảnh "cần trúc lơ phơ" uốn cong mềm mại ("hắt hiu gió") mang nét vẽ chấm phá, bộ lộ cái hồn thanh tao của làng quê.

Sắc màu hòa hợp, tĩnh lặng: Màu xanh ngắt của bầu trời, xanh lơ phơ của trúc, sắc trắng khói phủ trên mặt nước ("Nước biếc trông như tầng khói phủ") và ánh trăng sáng trong ("Song thưa để mặc bóng trăng vào").

+ Nhận xét: Bức tranh thiên nhiên vừa có độ cao của trời, độ rộng của mặt nước, độ sáng của trăng. Cảnh vật tĩnh lặng, u buồn nhưng rất đỗi thanh cao, tinh tế.

- Vẻ đẹp tâm hồn và tâm sự thầm kín của tác giả (Tình thu):

Tâm hồn nhạy cảm, tha thiết với thiên nhiên: Nhà thơ đón nhận mùa thu bằng nhiều giác quan, từ thị giác (màu sắc, đường nét) đến xúc giác (gió hắt hiu) để nắm bắt cái thần của tạo vật.

Lòng yêu nước thầm kín và nỗi thẹn thuần khiết: Tư thế "Nhân hứng cũng vừa toan cất bút" nhưng rồi lại thôi, kết hợp với chi tiết "Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào" (Đào Tiềm - một nhà nho kiệt xuất Trung Quốc đã dũng cảm từ quan về quy ẩn). Ý nghĩa: Nguyễn Khuyến thẹn vì thấy mình chưa có được sự thanh thản, dứt khoát hoàn toàn như bậc tiền bối. Cái "thẹn" ấy chính là biểu hiện cao đẹp của một nhân cách trong sạch, lòng tự trọng và nỗi đau đáu trước vận mệnh nước nhà dù đã lui về ẩn dật.

2. Đánh giá về nghệ thuật

Bút pháp tả cảnh ngụ tình điêu luyện, đặc trưng của thơ ca cổ điển (mượn cảnh thu thanh vắng để nói lòng thu trĩu nặng).

- Cách sử dụng từ ngữ giàu tính tạo hình và gợi cảm (xanh ngắt, lơ phơ, hắt hiu), nghệ thuật chấm phá tài tình.

- Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật được việt hóa một cách tự nhiên, nhịp thơ uyển chuyển, kết cấu tầng bậc chặt chẽ.

III. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị: "Thu vịnh" xứng đáng là bức tranh thu hoàn mỹ nhất trong chùm thơ thu, kết tinh trọn vẹn tài năng nghệ thuật và nhân cách cao khiết của Nguyễn Khuyến.

- Tác động đối với người đọc: Gieo vào lòng người đọc tình yêu gắn bó với quê hương xứ sở, đồng thời để lại bài học sâu sắc về lòng tự trọng và nhân cách sống cao đẹp.

Dàn ý chi tiết Mẫu 3

I. Mở bài

Bài thơ "Thu vịnh" là sự giao thoa tuyệt diệu giữa không gian nghệ thuật mùa thu và thế giới tâm cảnh u uẩn của thi nhân.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

- Nghệ thuật kiến tạo không gian thu và sắc thu:

Sự đối lập giữa cái mênh mông và cái hữu hạn: Trời thu bao la xanh ngắt >< Cần trúc lơ phơ, song thưa nhỏ bé. Không gian được mở ra đa chiều: từ mặt đất lên bầu trời, từ ngoài vườn vào đến hiên nhà.

Cái tĩnh tuyệt đối của cảnh vật: Khói phủ mơ màng trên mặt nước biếc, trăng tự tại lọt qua cửa sổ. Mọi chuyển động đều vô cùng khẽ khàng ("gió hắt hiu"), càng làm nổi bật cái tĩnh lặng, trầm mặc của làng quê thời bấy giờ.

- Tâm cảnh - Vẻ đẹp của một nhân cách nho sĩ yêu nước:

Nỗi buồn thời thế câm lặng: Cái tĩnh của cảnh vật thực chất là sự phản chiếu cái tĩnh trong tâm hồn nhà thơ – một cái tĩnh đầy giông bão. Đó là nỗi buồn khôn nguôi của một trí thức yêu nước nhưng bất lực trước cảnh nước mất nhà tan.

Sự tự thức và nhân cách cao thượng: Nỗi thẹn ở cuối bài thơ không làm nhân vật trữ tình trở nên nhỏ bé mà ngược lại, nâng tầm vị thế của ông. Nguyễn Khuyến từ quan về quê không phải để hưởng nhàn mà lòng vẫn không nguôi canh cánh việc đời. Ý nghĩa: Tâm hồn ông luôn trong sạch như bầu trời thu xanh ngắt, luôn biết tự soi xét và giữ vững khí tiết của một nhà nho chân chính trước những cám dỗ, bụi bặm của thời cuộc.

2. Đánh giá về nghệ thuật

Nghệ thuật sử dụng thi liệu quen thuộc (trúc, trăng, trời thu) nhưng được thổi vào hơi thở mộc mạc, gần gũi của làng quê Việt Nam.

- Thủ pháp lấy động tả tĩnh (gió hắt hiu làm nổi bật cái tịch mịch) phối hợp với nghệ thuật đối xứng nghiêm ngặt của thơ Đường luật.

- Ngôn ngữ thơ tinh tế, hàm súc, "ý tại ngôn ngoại" (ý ở ngoài lời), tạo ra nhiều khoảng trống nghệ thuật cho người đọc suy tưởng.

III. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị: "Thu vịnh" không chỉ là một bức tranh phong cảnh xuất sắc mà còn là bức chân dung tinh thần tự họa đầy chân thực, cảm động của Nguyễn Khuyến.

- Tác động đối với người đọc: Thức tỉnh người đọc về ý thức giữ gìn thiên tính, cốt cách thanh cao giữa một thế giới đầy biến động; bồi đắp lòng trân trọng những giá trị văn hóa cổ điển của dân tộc.

Dàn ý chi tiết Mẫu 4

I. Mở bài

Nhắc đến thơ Nôm viết về mùa thu, không thể không nhắc đến Nguyễn Khuyến với "Thu điếu", "Thu ẩm" và "Thu vịnh". Trong đó, "Thu vịnh" là bài thơ đặc sắc, vẽ nên một bức tranh thu đồng bằng Bắc Bộ vừa tinh khôi, vừa phảng phất buồn. Không chỉ dừng lại ở cảnh sắc, bài thơ còn hé lộ những rung động tinh tế và nỗi niềm thời thế kín đáo trong tâm hồn của một nhà nho ẩn dật.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

Bức tranh thiên nhiên mùa thu:

+ Không gian mùa thu: "trời thu", "ngõ trúc", "ao thu", "bầu trời xanh ngắt" → không gian cao rộng, trong trẻo, tĩnh lặng.

+ Đường nét, màu sắc: "nước trong veo", "sóng biếc", "lá vàng" → gam màu thanh nhã, đặc trưng của mùa thu đồng bằng Bắc Bộ.

+ Âm thanh: tiếng "ngỗng trời" lạc đàn → gợi sự heo hút, cô liêu, xa vắng.

+ Đường nét chuyển động: "hơi gượng" của lá, "lẳng lặng" của tầng mây → nhẹ nhàng, chậm rãi, nhuốm màu tâm trạng.

- Vẻ đẹp tâm hồn tác giả:

+ Tâm hồn tinh tế, nhạy cảm: cảm nhận được những chuyển động rất nhẹ của thiên nhiên (lá hơi gượng, mây lẳng lặng).

+ Tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương sâu sắc: lấy những hình ảnh làng quê (ngõ trúc, ao, cần chì) làm thi liệu chính.

+ Nỗi niềm thời thế kín đáo: Hình ảnh "cái cần châu" (cần câu) và chữ "vịnh" (ngâm vịnh) gợi thú nhàn tản, nhưng ẩn sâu là tấm lòng của một người từng làm quan ra về ở ẩn, yêu nước nhưng bất lực trước thời cuộc → mượn cảnh thu để gửi tâm sự.

- Ý nghĩa: Bài thơ vừa là bức tranh thu điển hình cho vùng nông thôn Bắc Bộ, vừa là tiếng nói của một tâm hồn thanh cao, gắn bó với quê hương nhưng mang nặng nỗi niềm "hữu tâm bất lực".

2. Đánh giá về nghệ thuật

Thể thơ Thất ngôn bát cú Đường luật, kết cấu chặt chẽ, đối chỉnh tinh tế (câu 3 – 4, 5 – 6).

- Hệ thống hình ảnh đặc trưng của mùa thu Bắc Bộ: trời xanh, ao trong, sóng biếc, lá vàng, ngỗng trời, ngõ trúc.

- Bút pháp gợi tả, lấy động tả tĩnh (lá hơi gượng, ngỗng trời kêu); thủ pháp "không màu màu".

- Ngôn ngữ giản dị, tài hoa: từ láy "lẳng lặng", "hơi gượng" tạo sự sống cho cảnh vật.

III. Kết bài

- Khẳng định lại giá trị: "Thu vịnh" là kiệt tác về mùa thu, thể hiện vẻ đẹp hài hòa giữa bức tranh thiên nhiên thanh cao và tâm hồn yêu nước thầm lặng, tài hoa của Nguyễn Khuyến.

- Tác động đối với người đọc: Bài thơ giúp người đọc thêm yêu cảnh sắc quê hương, trân trọng tấm lòng của bậc sĩ phu trước thời cuộc, đồng thời học được cách cảm nhận và yêu thiên nhiên một cách tinh tế.

Dàn ý chi tiết Mẫu 5

I. Mở bài

Nguyễn Khuyến là bậc thầy về thơ tả cảnh với tập chùm thơ thu nức tiếng, trong đó Thu vịnh là tác phẩm tiêu biểu nhất. Bài thơ không chỉ khắc họa thành công bức tranh thiên nhiên mùa thu xứ Bắc với những đường nét thanh tao, cao rộng mà còn soi chiếu vẻ đẹp tâm hồn của một nhà nho giàu lòng tự trọng, luôn đau đáu nỗi niềm thời thế.

II. Thân bài

1. Phân tích nội dung và ý nghĩa:

- 2 câu đề: Bức tranh thu mở ra với điểm nhìn hướng lên cao “Trời thu xanh ngắt mấy tầng cao/Cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”

+ Không gian mở ra bằng bầu trời thu cao rộng, trong trẻo: màu xanh “ngắt” vừa thanh tân vừa gợi chiều sâu vô tận, kết hợp cùng cách miêu tả “mấy tầng” càng khiến cho hình ảnh bầu trời hiện lên với vẻ bao la, khoáng đạt.

+ Dưới nền trời ấy là hàng trúc thưa, mềm mại, rung nhẹ trong làn gió hiu hiu “cần trúc lơ phơ gió hắt hiu”

- 2 câu thực: Tầm quan sát của thi sĩ dịch chuyển xuống thấp, miêu tả cảnh vật cụ thể “Nước biếc trông như tầng khói phủ/Song thưa để mặc bóng trăng vào” 

+ Hình ảnh so sánh đặc sắc “Nước biếc” – “tầng khói phủ”: Khắc họa vẻ đẹp huyền ảo, thơ mộng của làn nước mùa thu: Làn nước trong xanh phản chiếu mây trời khiến người nhìn có cảm giác trên mặt nước có tầng khói phủ.

+ Nhân hóa song thưa “để mặc”: cảnh vật mang dáng dấp, phong thái của con người. Sự hờ hững “để mặc” của song thưa phản chiếu tâm thế điềm tĩnh, trầm tư của thi sĩ

+ Cảnh vật trở nên thi vị hơn qua hình ảnh trăng: Bóng trăng lọt qua song cửa, hòa vào không gian tĩnh lặng. Trong thơ ca cổ, trăng là biểu tượng của vẻ đẹp thanh khiết, trong sáng.

- 2 câu luận: Sự dịch chuyển điểm nhìn bất ngờ phản chiếu sự biến đổi trong tâm trạng thi sĩ “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái/Mấy tiếng trên cao ngỗng nước nào?”

+ “Mấy chùm trước giậu hoa năm ngoái”: Hình ảnh khóm hoa cũ năm trước vẫn nở nơi giậu vườn, gợi cảm giác tuần hoàn, vĩnh hằng của tự nhiên. Diễn tả nỗi niềm hoài niệm, tiếc nuối quá khứ.

+ “Mấy tiếng trên cao ngỗng nước nào?”: Nếu hoa là thứ ở gần, ở trước mặt, trong phạm vi hẹp thì tiếng ngỗng kêu lại xuất hiện trên bầu trời – một không gian rộng lớn, vô định. Câu hỏi tu từ bộc lộ một cách kín đáo tâm trạng xót xa, tiếc nuối trước tình hình rối ren của thời cuộc.

- 2 câu kết: Hai câu kết bộc lộ sâu sắc tâm trạng suy tư của Nguyễn Khuyến về thời thế và trách nhiệm của bản thân “Nhân hứng cũng vừa toan cất bút/Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”

+ “Nhân hứng” là cảm hứng của con người trước mùa thu. “Tức cảnh sinh tình”, đó là tâm thế tự nhiên của một người nghệ sĩ, bắt nguồn từ tình yêu thiên nhiên và sự nhạy cảm trước cảnh vật.

+ “Nghĩ ra lại thẹn với ông Đào”:  “Ông Đào” ở đây chính là Đào Tiềm – một danh sĩ nổi tiếng của Trung Quốc, đã sớm treo ấn từ quan, về sống với ruộng vườn, với cỏ cây, hoa lá để giữ vững khí tiết. Bằng cách sử dụng điển tích này, Nguyễn Khuyến ngầm so sánh mình kém “ông Đào” về tài năng, khí phách và nhân cách. 

2. Đánh giá về nghệ thuật

Thể thơ thất ngôn bát cú Đường luật chuẩn mực, thể hiện trí tuệ bác học của thi nhân

- Điểm nhìn nghệ thuật có sự dịch chuyển độc đáo

- Ngôn ngữ thơ giản dị, gần gũi với đời sống nông thôn Việt Nam.

- Hình ảnh thơ tiêu biểu cho vẻ đẹp của làng cảnh Việt Nam, vừa thân quen vừa mang âm hưởng cổ điển.

III. Kết bài

- Thu vịnh là một bài thơ hay, góp phần khẳng định tình yêu thiên nhiên, yêu quê hương, đất nước trong thơ Nguyễn Khuyến

- Tác động đối với người đọc: Trân trọng những giá trị văn hóa truyền thống và vẻ đẹp tâm hồn của các bậc tiền nhân. 


Bình chọn:
4.9 trên 7 phiếu

>> Xem thêm

BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Gửi bài tập - Có ngay lời giải