Xáo động

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Làm cho mất hẳn sự yên tĩnh mà như bị đảo lộn lên.
Ví dụ: Cuộc gọi lúc nửa đêm làm cả nhà xáo động.
Nghĩa: Làm cho mất hẳn sự yên tĩnh mà như bị đảo lộn lên.
1
Học sinh tiểu học
  • Cơn gió mạnh thổi qua làm mặt hồ xáo động.
  • Tiếng trống trường bất ngờ vang lên, cả sân chơi xáo động.
  • Con mèo nhảy vào bụi cây, lũ chim xáo động bay lên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một tin đồn lan nhanh khiến cả lớp bỗng xáo động.
  • Tiếng còi báo cháy vang lên làm hành lang trường học xáo động như tổ ong vỡ.
  • Một dòng trạng thái trên mạng cũng đủ xáo động buổi chiều tưởng chừng yên ả.
3
Người trưởng thành
  • Cuộc gọi lúc nửa đêm làm cả nhà xáo động.
  • Một quyết định thăng chức có thể xáo động cả nhóm, phơi bày những kỳ vọng và lo lắng bấy lâu.
  • Cơn mưa trái mùa xáo động nhịp phố, kéo theo mùi đất ẩm và những bước chân vội vã.
  • Chỉ một lời nói thiếu cẩn trọng đã xáo động lòng người, như hòn sỏi ném vào mặt nước phẳng lặng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Làm cho mất hẳn sự yên tĩnh mà như bị đảo lộn lên.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
trấn an ổn định làm dịu
Từ Cách sử dụng
xáo động Mạnh; sắc thái tiêu cực; trung tính-nghiêng văn chương Ví dụ: Cuộc gọi lúc nửa đêm làm cả nhà xáo động.
khuấy động Mạnh, trung tính; hay dùng trong báo chí Ví dụ: Tin đồn đã khuấy động cả khu phố.
quấy động Mạnh, khẩu ngữ-đời thường; tính gây rối rõ Ví dụ: Đừng quấy động trật tự khu dân cư.
náo động Mạnh, văn chương/báo chí; gợi cảnh ồn ã rối ren Ví dụ: Đám đông náo động suốt đêm.
xáo trộn Trung bình-đến mạnh, trung tính; nghiêng về đảo lộn trật tự Ví dụ: Sự cố đã xáo trộn nhịp sống thường ngày.
trấn an Trung bình, trang trọng; làm dịu tâm thế, khôi phục yên ổn Ví dụ: Cảnh sát trấn an người dân sau vụ nổ.
ổn định Trung tính, trang trọng; lập lại trật tự, hết rối ren Ví dụ: Tình hình đã ổn định trở lại.
làm dịu Nhẹ, khẩu ngữ; giảm mức ồn ào/căng thẳng Ví dụ: Cô ấy tìm cách làm dịu không khí trong phòng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình trạng không ổn định trong cuộc sống hàng ngày.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về xã hội, kinh tế khi nói về sự biến động.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo ra hình ảnh mạnh mẽ về sự thay đổi đột ngột.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác bất ổn, lo lắng hoặc căng thẳng.
  • Thường mang sắc thái tiêu cực hoặc cảnh báo.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự thay đổi đột ngột và không mong muốn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự nhẹ nhàng hoặc tích cực.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để tăng cường ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "xáo trộn" nhưng "xáo động" thường mang ý nghĩa mạnh mẽ hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh vui vẻ hoặc tích cực.
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý đến ngữ cảnh và cảm xúc của người nghe hoặc người đọc.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "bị xáo động", "được xáo động".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("tâm trí", "cuộc sống"), phó từ ("rất", "hơi"), và trạng từ chỉ thời gian ("đã", "đang").
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...