Xâm lấn

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chiếm dần đất đai, lãnh thổ của người khác ở cạnh mình.
Ví dụ: Rễ tre xâm lấn sang thửa đất kế bên, gây tranh cãi ranh giới.
Nghĩa: Chiếm dần đất đai, lãnh thổ của người khác ở cạnh mình.
1
Học sinh tiểu học
  • Cây bụi từ vườn nhà hàng xóm đang xâm lấn sang bãi cỏ nhà em.
  • Đàn kiến xâm lấn vào góc sân, chiếm chỗ của chậu hoa.
  • Dòng nước mưa xói bờ, xâm lấn vào phần đất đường đi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cỏ dại xâm lấn dần luống rau, làm vạt đất của em bị thu hẹp.
  • Bãi cát ven sông xâm lấn vào ruộng ngô sau nhiều đợt nước lớn.
  • Hàng rào bị đổ khiến cây leo xâm lấn sang phần đất của nhà bên.
3
Người trưởng thành
  • Rễ tre xâm lấn sang thửa đất kế bên, gây tranh cãi ranh giới.
  • Khi bờ biển bị xói lở, nước mặn âm thầm xâm lấn lãnh phần của đất liền.
  • Những ngôi nhà xây lấn hẻm, từng mét vuông xâm lấn quyền đi lại của cộng đồng.
  • Không lên tiếng, sự tùy tiện sẽ từ từ xâm lấn, biến lằn ranh thành điều mơ hồ.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chiếm dần đất đai, lãnh thổ của người khác ở cạnh mình.
Từ trái nghĩa:
rút lui trao trả nhượng lại
Từ Cách sử dụng
xâm lấn mạnh, tiêu cực, trung tính–trang trọng; dùng trong chính trị/quan hệ lãnh thổ Ví dụ: Rễ tre xâm lấn sang thửa đất kế bên, gây tranh cãi ranh giới.
lấn chiếm trung tính, hành chính–báo chí; sắc thái dần dần Ví dụ: Hộ dân tự ý lấn chiếm hành lang sông.
xâm chiếm mạnh, trang trọng; hàm ý chiếm đoạt rõ rệt Ví dụ: Thực dân xâm chiếm nhiều vùng đất.
lấn lướt nhẹ hơn, khẩu ngữ–báo chí; nhấn vào thế áp đảo dần Ví dụ: Nhiều hộ lấn lướt đất công ven kênh.
rút lui trung tính, quân sự/chính trị; trái ngược hành vi tiến chiếm Ví dụ: Lực lượng rút lui, trả lại phần đất đã chiếm.
trao trả trang trọng, pháp lý–ngoại giao; trả lại lãnh thổ đã chiếm Ví dụ: Hai bên ký kết trao trả khu vực tranh chấp.
nhượng lại trang trọng, hành chính; chuyển giao phần đất cho bên kia Ví dụ: Địa phương nhượng lại phần đất lấn sang ranh giới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để mô tả các hành động chiếm đoạt lãnh thổ hoặc không gian.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể sử dụng để tạo hình ảnh mạnh mẽ về sự chiếm đoạt hoặc xâm phạm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các văn bản về địa lý, lịch sử, hoặc chính trị.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tiêu cực, thường mang ý nghĩa chỉ trích hoặc cảnh báo.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết hơn là khẩu ngữ.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh hành động chiếm đoạt không gian hoặc lãnh thổ.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có ý chỉ trích.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ địa điểm hoặc lãnh thổ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "xâm nhập" nhưng "xâm lấn" nhấn mạnh sự chiếm đoạt dần dần.
  • Người học cần chú ý đến ngữ cảnh để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã xâm lấn", "đang xâm lấn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ địa điểm hoặc lãnh thổ, ví dụ: "xâm lấn đất đai", "xâm lấn lãnh thổ".