Vớ

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
(phương ngữ). Bít tất.
Ví dụ: Tôi luôn để sẵn vài đôi vớ trong túi tập.
2.
động từ
(khẩu ngữ). Nắm lấy cái gì đó ở tầm tay một cách rất nhanh.
Ví dụ: Tôi vớ chiếc chìa khóa bỏ quên trên quầy.
3.
động từ
(thông tục). Có được một cách không ngờ.
Ví dụ: Anh ta vớ được hợp đồng béo bở mà chẳng ai ngờ.
Nghĩa 1: (phương ngữ). Bít tất.
1
Học sinh tiểu học
  • Con đi học nhớ mang đôi vớ cho ấm chân.
  • Mẹ giặt vớ và phơi lên sân.
  • Bạn nhỏ cất vớ vào ngăn tủ gọn gàng.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Trời se lạnh, mang vớ len vào thấy chân ấm hẳn.
  • Bạn ấy chọn vớ cùng màu giày nên nhìn rất gọn gàng.
  • Sau giờ thể dục, ai nấy thay vớ mới để tránh hôi chân.
3
Người trưởng thành
  • Tôi luôn để sẵn vài đôi vớ trong túi tập.
  • Một đôi vớ khô giữa ngày mưa có khi cứu cả tâm trạng.
  • Vớ rẻ tiền hay bai nhanh, đi vài bữa đã trễ gót.
  • Người ta lớn dần rồi mới hiểu: chăm chút đôi vớ cũng là tự thương mình.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ). Nắm lấy cái gì đó ở tầm tay một cách rất nhanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Thấy bút rơi, em vớ ngay trước khi lăn xuống đất.
  • Cậu bé vớ quả bóng đang lăn về phía mình.
  • Mẹ vớ cái khăn để lau nước đổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Anh vớ chiếc ô treo cạnh cửa rồi lao ra mưa.
  • Nó vừa bước vào lớp đã vớ ngay chỗ ngồi cuối dãy.
  • Nghe chuông reo, cậu vớ điện thoại trên bàn xem ai gọi.
3
Người trưởng thành
  • Tôi vớ chiếc chìa khóa bỏ quên trên quầy.
  • Giữa hỗn độn, ai nhanh tay thì vớ được ghế tốt.
  • Đèn đỏ sắp tắt, anh ta vớ cơ hội băng qua như một phản xạ.
  • Nhiều quyết định vội vã chỉ là vớ bừa thứ gần nhất cho yên chuyện.
Nghĩa 3: (thông tục). Có được một cách không ngờ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan vớ được phần quà bốc thăm.
  • Cậu ấy vớ được cuốn truyện hiếm trong tủ sách lớp.
  • Đội em vớ được lượt đá trước nhờ bốc thăm may mắn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đang khát, nó vớ được chai nước người bạn để quên.
  • Không ôn kỹ mà cậu ấy lại vớ trúng đề mình biết.
  • Sau buổi cắm trại, nhóm mình vớ được chiếc áo khoác thất lạc của bạn.
3
Người trưởng thành
  • Anh ta vớ được hợp đồng béo bở mà chẳng ai ngờ.
  • Có người đi lạc giữa đời rồi bỗng vớ được một bàn tay tử tế.
  • Cô ấy nộp sơ yếu muộn mà lại vớ đúng đợt tuyển gấp.
  • Đôi khi ta tưởng công sức nở hoa, hóa ra chỉ là vớ được một cơn gió thuận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ hành động nắm lấy nhanh hoặc có được một cách bất ngờ.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để tạo sắc thái sinh động, gần gũi.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái thân mật, gần gũi, không trang trọng.
  • Phù hợp với khẩu ngữ và văn chương đời thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng trong các tình huống giao tiếp thân mật, không chính thức.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
  • Có thể thay thế bằng từ "bắt lấy" hoặc "có được" trong ngữ cảnh trang trọng hơn.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với nghĩa "bít tất" trong một số phương ngữ.
  • Khác biệt với từ "bắt" ở chỗ thường mang ý nghĩa bất ngờ, nhanh chóng.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm giữa các nghĩa khác nhau của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ: Đóng vai trò làm chủ ngữ, bổ ngữ trong câu. Động từ: Đóng vai trò làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Danh từ: Thường đứng sau lượng từ hoặc tính từ. Động từ: Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ.
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Danh từ: Thường đi kèm với lượng từ (một đôi vớ), tính từ (vớ trắng). Động từ: Thường đi kèm với trạng từ (vớ nhanh), bổ ngữ (vớ cái ly).
bít tất tất hài giầy dép ủng nắm chụp chộp tóm