Chộp

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Nắm chặt lấy rất nhanh.
Ví dụ : Anh chộp tay tôi kéo khỏi mép vũng nước.
2.
động từ
(khẩu ngữ) Bắt giữ, bắt ngay lấy một cách rất nhanh.
Ví dụ : Cảnh sát ập vào và chộp đối tượng ngay tại hiện trường.
Nghĩa 1: Nắm chặt lấy rất nhanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Mèo chộp quả bóng len đang lăn.
  • Em chộp lấy cái bút sắp rơi khỏi bàn.
  • Bạn Lan nhanh tay chộp chiếc lá bay qua cửa sổ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nó kịp chộp lấy chiếc điện thoại trước khi rơi xuống đất.
  • Tớ đưa kẹo ra trêu, nó đã chộp ngay rồi cười toe.
  • Gió thổi mạnh, cô vội chộp mép áo khoác để khỏi bay tung.
3
Người trưởng thành
  • Anh chộp tay tôi kéo khỏi mép vũng nước.
  • Thói quen của tôi là chộp lấy cơ hội khi nó thoáng qua, kẻo hối tiếc.
  • Đi giữa chợ đông, chị chộp quai túi chặt hơn khi có người va mạnh.
  • Một ý nghĩ vừa loé lên, tôi chộp lấy và ghi ngay vào sổ, sợ nó tan đi.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Bắt giữ, bắt ngay lấy một cách rất nhanh.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú công an chộp kẻ vượt đèn đỏ.
  • Bác bảo vệ chạy tới chộp tên trộm bóng.
  • Thầy giám thị chộp bạn đang lẻn ra ngoài lớp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tổ trực cổng kịp chộp nhóm học sinh định trèo rào.
  • Đội bảo vệ đã chộp tên móc túi giữa bến xe.
  • Trọng tài chộp ngay lỗi để dừng trận đấu.
3
Người trưởng thành
  • Cảnh sát ập vào và chộp đối tượng ngay tại hiện trường.
  • Cơ quan chức năng chộp đường dây khi chúng vừa giao hàng.
  • Biên tập viên chộp tin nóng trước các toà soạn khác, không để lọt.
  • Người quản lý chộp sai phạm nhỏ để nhắc nhở kịp thời, tránh thành thói quen.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nắm chặt lấy rất nhanh.
Nghĩa 2: (khẩu ngữ) Bắt giữ, bắt ngay lấy một cách rất nhanh.
Từ đồng nghĩa:
tóm gọn tóm cổ
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chộp Khẩu ngữ, nhanh, bất ngờ, thường mang tính cưỡng chế hoặc cơ hội. Ví dụ: Cảnh sát ập vào và chộp đối tượng ngay tại hiện trường.
tóm gọn Nhanh, hiệu quả, thường dùng trong ngữ cảnh bắt giữ. Ví dụ: Cảnh sát đã tóm gọn băng cướp.
tóm cổ Khẩu ngữ, thô bạo, mạnh, ám chỉ hành động bắt giữ nhanh. Ví dụ: Anh ta tóm cổ tên côn đồ.
thả Trung tính, đối lập với hành động bắt giữ. Ví dụ: Họ thả tù nhân.
buông tha Trang trọng, mang ý nghĩa khoan hồng, đối lập với bắt giữ. Ví dụ: Vua buông tha cho kẻ phản bội.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả hành động nhanh chóng, bất ngờ, như "chộp lấy cơ hội".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì mang tính khẩu ngữ.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh sinh động, diễn tả hành động nhanh nhẹn, bất ngờ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nhanh nhẹn, bất ngờ, thường mang sắc thái tích cực hoặc trung tính.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh tốc độ và sự bất ngờ của hành động.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc học thuật.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ cơ hội, thời cơ hoặc vật thể cụ thể.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "bắt" hoặc "nắm" nhưng "chộp" nhấn mạnh tốc độ và sự bất ngờ.
  • Người học dễ mắc lỗi khi dùng trong ngữ cảnh trang trọng.
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh phù hợp, tránh lạm dụng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "chộp lấy", "chộp ngay".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ (nhanh, ngay), danh từ (cơ hội, tội phạm).
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt