Vỉa

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Lớp khoáng sản hay đất đá thường nằm chạy dài và có độ dày tương đối không đổi, do quá trình trầm tích ổn định tạo nên.
Ví dụ: Họ phát hiện một vỉa đồng có trữ lượng khá.
2.
danh từ
Phần chạy dọc theo rìa hoặc xung quanh một bề mặt, thường được xây lát để giữ cho chắc.
Ví dụ: Xe nên đi chậm khi qua đoạn vỉa đường mới nâng.
3.
danh từ
Câu mở trước khi vào điệu chính trong chèo.
Ví dụ: Nghệ nhân mở vỉa mềm mượt, kéo khán giả vào câu chuyện.
Nghĩa 1: Lớp khoáng sản hay đất đá thường nằm chạy dài và có độ dày tương đối không đổi, do quá trình trầm tích ổn định tạo nên.
1
Học sinh tiểu học
  • Các cô chú công nhân tìm thấy một vỉa than nằm sâu trong núi.
  • Chú địa chất chỉ trên bản đồ nơi có vỉa đá vôi.
  • Ở bảo tàng, em thấy mô hình một vỉa quặng chạy dài dưới lòng đất.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhóm khảo sát khoan thăm dò để xác định hướng kéo dài của vỉa quặng.
  • Trong bài học địa chất, thầy nói vỉa than như một lát bánh kẹp nằm giữa hai lớp đá.
  • Khi mưa xói mòn, lộ ra mép vỉa sắt đỏ au bên sườn đồi.
3
Người trưởng thành
  • Họ phát hiện một vỉa đồng có trữ lượng khá.
  • Con người vẫn kiên nhẫn đuổi theo những vỉa tài nguyên, dù biết chúng hữu hạn.
  • Có những vỉa đá ngủ im hàng triệu năm, chờ mũi khoan đầu tiên chạm tới.
  • Trong ký ức vùng mỏ, mùi than như bốc lên từ mọi vỉa chuyện đời.
Nghĩa 2: Phần chạy dọc theo rìa hoặc xung quanh một bề mặt, thường được xây lát để giữ cho chắc.
1
Học sinh tiểu học
  • Bố lát gạch ở vỉa sân cho sân khỏi sụt.
  • Em đi bộ trên vỉa hè cho an toàn.
  • Cậu bé kê hàng gạch làm vỉa xung quanh luống hoa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Công nhân đổ bê tông làm vỉa bờ ao để chống sạt.
  • Mưa lớn, nước tràn qua vỉa đường, tạo vệt bùn dài.
  • Thợ xây chỉnh lại vỉa bậc thềm cho thẳng mép.
3
Người trưởng thành
  • Xe nên đi chậm khi qua đoạn vỉa đường mới nâng.
  • Một vỉa sân chắc tay thợ giữ cho ngôi nhà đứng dáng qua bao mùa mưa nắng.
  • Ngồi trên vỉa hè, tôi nghe nhịp phố chạy qua như dòng nước cạnh bờ kè.
  • Giữa chộn rộn đô thị, chiếc ghế đá tựa vào vỉa sân là khoảng thở cho chiều muộn.
Nghĩa 3: Câu mở trước khi vào điệu chính trong chèo.
1
Học sinh tiểu học
  • Nghệ sĩ cất vỉa rồi mới vào điệu hát chính.
  • Cô giáo bật đoạn chèo, em nghe rõ phần vỉa mở màn.
  • Trước khi diễn, bác đào kép luyện lại vỉa cho đều nhịp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Tiếng trống điểm nhịp, đào hát cất vỉa, khán phòng dần lắng lại.
  • Thầy phân tích cách vào vỉa để dẫn khán giả vào mạch chèo.
  • Bạn mình tập vỉa mãi mới giữ được hơi dài và rõ chữ.
3
Người trưởng thành
  • Nghệ nhân mở vỉa mềm mượt, kéo khán giả vào câu chuyện.
  • Một câu vỉa khéo là lời mời, nhẹ mà chắc, dẫn người nghe đến làn điệu chính.
  • Tôi mê cái run rẩy ở cuối vỉa, như sợi chỉ buộc hồn người xem vào phách.
  • Đêm làng, tiếng vỉa ngân qua sân đình, gọi dậy ký ức phường chèo xưa.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Lớp khoáng sản hay đất đá thường nằm chạy dài và có độ dày tương đối không đổi, do quá trình trầm tích ổn định tạo nên.
Nghĩa 2: Phần chạy dọc theo rìa hoặc xung quanh một bề mặt, thường được xây lát để giữ cho chắc.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
vỉa Thông dụng, trung tính Ví dụ: Xe nên đi chậm khi qua đoạn vỉa đường mới nâng.
Thông dụng, khẩu ngữ, trung tính Ví dụ: Tránh xe, anh ấy bước lên hè.
lề đường Thông dụng, trung tính Ví dụ: Người đi bộ nên đi trên lề đường để đảm bảo an toàn.
lòng đường Thông dụng, trung tính Ví dụ: Xe cộ tấp nập trên lòng đường.
Nghĩa 3: Câu mở trước khi vào điệu chính trong chèo.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các văn bản kỹ thuật, địa chất hoặc xây dựng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng trong ngữ cảnh liên quan đến chèo hoặc mô tả cảnh quan.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong địa chất, xây dựng và nghệ thuật chèo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang tính kỹ thuật và chuyên ngành, không mang sắc thái cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong văn bản kỹ thuật hoặc học thuật.
  • Trong nghệ thuật chèo, từ này có thể mang sắc thái nghệ thuật và truyền thống.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi mô tả các lớp địa chất, cấu trúc xây dựng hoặc trong ngữ cảnh chèo.
  • Tránh dùng trong giao tiếp hàng ngày nếu không có ngữ cảnh phù hợp.
  • Có thể thay thế bằng từ khác khi không nói về địa chất hoặc xây dựng, ví dụ: "lớp" hoặc "tầng".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ lớp hoặc tầng khác trong địa chất.
  • Khác biệt với "lớp" ở chỗ "vỉa" thường chỉ lớp có độ dày và chiều dài nhất định.
  • Chú ý ngữ cảnh để dùng từ chính xác, đặc biệt trong văn bản kỹ thuật.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "vỉa than", "vỉa hè".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với tính từ ("vỉa dày"), động từ ("khai thác vỉa"), hoặc lượng từ ("một vỉa").
lớp tầng mạch quặng đá khoáng mỏ trầm tích địa tầng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...