Văn minh

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hoá vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng.
Ví dụ: Lịch sử nhân loại đi qua nhiều nền văn minh khác nhau.
2.
tính từ
Có những đặc trưng của văn minh, của nền văn hoá phát triển cao.
Ví dụ: Ứng xử văn minh khiến mâu thuẫn dịu lại.
3.
tính từ
(chm.). Thuộc về giai đoạn phát triển thứ ba, sau thời đại dã man, trong lịch sử xã hội loài người kể từ khi có thuật luyện kim và chữ viết (theo phân kì lịch sử xã hội của L. H. Morgan).
Nghĩa 1: Trình độ phát triển đạt đến một mức nhất định của xã hội loài người, có nền văn hoá vật chất và tinh thần với những đặc trưng riêng.
1
Học sinh tiểu học
  • Em đọc sách về văn minh sông Hồng và biết người xưa làm ruộng giỏi.
  • Bảo tàng trưng bày nhiều đồ vật của các văn minh cổ.
  • Cô giáo kể chuyện về văn minh Ai Cập với kim tự tháp và chữ tượng hình.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhìn những con đường thẳng tắp và hệ thống thoát nước, ta hiểu phần nào văn minh đô thị thời ấy.
  • Sự hình thành chữ viết đánh dấu bước ngoặt của nhiều văn minh cổ đại.
  • Mỗi văn minh để lại một dấu ấn riêng qua kiến trúc, nghi lễ và cách con người tổ chức cuộc sống.
3
Người trưởng thành
  • Lịch sử nhân loại đi qua nhiều nền văn minh khác nhau.
  • Dõi theo một văn minh, ta thấy cách họ trả lời câu hỏi: sống để làm gì và sống cùng nhau ra sao.
  • Ở giao lộ các tuyến thương mại, những văn minh gặp gỡ, va chạm rồi đổi thay lẫn nhau.
  • Những lớp trầm tích khảo cổ cho thấy một văn minh có thể rực rỡ, rồi lặng lẽ tàn phai.
Nghĩa 2: Có những đặc trưng của văn minh, của nền văn hoá phát triển cao.
1
Học sinh tiểu học
  • Giữ gìn vệ sinh nơi công cộng là hành động văn minh.
  • Xếp hàng lên xe buýt trông thật văn minh.
  • Nói lời cảm ơn và xin lỗi là cách cư xử văn minh.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Một thành phố văn minh thể hiện ở giao thông trật tự và lòng tôn trọng luật lệ.
  • Tranh luận văn minh là lắng nghe, phản biện rõ ràng, không miệt thị.
  • Cách dùng công nghệ văn minh là biết tiết chế và tôn trọng quyền riêng tư.
3
Người trưởng thành
  • Ứng xử văn minh khiến mâu thuẫn dịu lại.
  • Văn minh không ở chuyện sang trọng, mà ở cách ta đối đãi với người yếu thế.
  • Một tổ chức văn minh dám nhận lỗi, sửa sai, và bảo vệ sự thật.
  • Càng đi nhiều nơi, tôi càng hiểu sự văn minh bắt đầu từ những thói quen nhỏ hằng ngày.
Nghĩa 3: (chm.). Thuộc về giai đoạn phát triển thứ ba, sau thời đại dã man, trong lịch sử xã hội loài người kể từ khi có thuật luyện kim và chữ viết (theo phân kì lịch sử xã hội của L. H. Morgan).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để khen ngợi hành vi, thái độ lịch sự, có văn hóa.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để mô tả mức độ phát triển của một xã hội hoặc nền văn hóa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong các tác phẩm miêu tả sự phát triển của xã hội hoặc con người.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Được dùng trong các nghiên cứu về lịch sử, xã hội học để chỉ giai đoạn phát triển của loài người.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự tôn trọng, đánh giá cao về mặt văn hóa và xã hội.
  • Thường mang sắc thái trang trọng, đặc biệt trong văn viết và học thuật.
  • Khẩu ngữ có thể mang tính khen ngợi hoặc phê phán nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phát triển văn hóa, xã hội của một cộng đồng.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến sự phát triển văn hóa hoặc xã hội.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ xã hội, văn hóa để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "văn hóa" khi chỉ các đặc trưng văn hóa cụ thể.
  • Khác biệt với "hiện đại" ở chỗ "văn minh" nhấn mạnh vào sự phát triển văn hóa, xã hội hơn là công nghệ.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai hoặc gây hiểu lầm.
1
Chức năng ngữ pháp
1) "Văn minh" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm định ngữ hoặc vị ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
2) "Văn minh" là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
3) Khi là danh từ, "văn minh" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ mà nó bổ nghĩa hoặc sau động từ "là".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
4) "Văn minh" thường kết hợp với các danh từ chỉ xã hội, văn hóa (ví dụ: xã hội văn minh, nền văn minh) hoặc các động từ chỉ trạng thái (ví dụ: trở nên văn minh).