Ươn

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
(Tôm, cá) không còn tươi nữa, bắt đầu có mùi hôi.
Ví dụ: Con cá này ươn, đừng mua.
2.
tính từ
(kết hợp hạn chế). Không được khoẻ, hơi ốm (lối nói kiêng tránh).
Ví dụ: Hôm nay tôi ươn người, xin phép làm việc ở nhà.
3.
tính từ
Hèn, kém.
Ví dụ: Đừng ươn, nói thẳng điều cần nói.
Nghĩa 1: (Tôm, cá) không còn tươi nữa, bắt đầu có mùi hôi.
1
Học sinh tiểu học
  • Mẹ bảo cá này ươn rồi, không nấu canh được.
  • Con ngửi thấy tôm hơi ươn, nên bỏ ra.
  • Cá ươn để lâu sẽ bốc mùi khó chịu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Bác bán hàng lắc đầu, nói mẻ cá sáng nay đã ươn vì mất đá lạnh.
  • Vừa mở nắp, mùi tôm ươn xộc lên làm cả nhà phải lùi lại.
  • Cô dặn: nhìn mang cá tái màu là dấu hiệu cá đã ươn.
3
Người trưởng thành
  • Con cá này ươn, đừng mua.
  • Hải sản mà ươn thì gia vị cũng không cứu nổi mùi ám trong bếp.
  • Đi chợ muộn, dễ vớ phải mớ tôm ươn đội lốt tươi bằng đá và màu.
  • Một miếng ngon còn mùi ươn sẽ kéo tụt cả bữa cơm xuống.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Không được khoẻ, hơi ốm (lối nói kiêng tránh).
1
Học sinh tiểu học
  • Hôm nay con hơi ươn người nên xin nghỉ thể dục.
  • Bé nói ươn ươn trong người, cô cho ngồi nghỉ.
  • Bố bảo thấy ươn người, không ăn nổi cơm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sáng dậy thấy ươn ươn, mình mang theo thuốc gừng đến lớp.
  • Bạn ấy bảo ươn người từ tối qua nên không đi tập.
  • Trời trở gió, nhiều người kêu ươn ươn, chỉ muốn nằm co.
3
Người trưởng thành
  • Hôm nay tôi ươn người, xin phép làm việc ở nhà.
  • Cái cảm giác ươn ươn trong người báo hiệu cơn cảm sắp ghé.
  • Mỗi khi thời tiết nồm ẩm, cơ thể tôi ươn ra, đầu nặng như có sương.
  • Có những ngày chỉ thấy ươn ươn, chẳng bệnh rõ ràng mà vẫn mệt rũ.
Nghĩa 3: Hèn, kém.
1
Học sinh tiểu học
  • Đừng ươn, con hãy mạnh dạn giơ tay phát biểu.
  • Bạn ấy không ươn, bạn ấy dám nhận lỗi.
  • Làm sai mà trốn tránh mới là ươn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cách né trách nhiệm nghe thật ươn, không đáng học theo.
  • Đứng trước khó khăn mà lùi bước, người ta sẽ bảo mình ươn.
  • Bạn ấy chọn nói thẳng, khác hẳn kiểu ươn hay xu nịnh.
3
Người trưởng thành
  • Đừng ươn, nói thẳng điều cần nói.
  • Lựa chọn an phận đôi khi là khôn ngoan, nhưng cúi đầu vô lý thì thành ươn.
  • Sự ươn không phải do thiếu tài, mà do thiếu can đảm đối mặt.
  • Trong những lúc cần đứng lên, chỉ một cái chùn vai cũng lộ ra cái ươn trong lòng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: (Tôm, cá) không còn tươi nữa, bắt đầu có mùi hôi.
Từ đồng nghĩa:
ôi
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ươn Diễn tả trạng thái hư hỏng của hải sản, mang sắc thái trung tính. Ví dụ: Con cá này ươn, đừng mua.
ôi Trung tính, chỉ trạng thái thực phẩm bị hỏng, có mùi khó chịu. Ví dụ: Món cá này đã bị ôi rồi.
tươi Trung tính, chỉ trạng thái còn mới, chưa bị hư hỏng. Ví dụ: Tôm còn tươi rói.
Nghĩa 2: (kết hợp hạn chế). Không được khoẻ, hơi ốm (lối nói kiêng tránh).
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ươn Cách nói giảm nhẹ, kiêng tránh khi đề cập đến tình trạng sức khỏe không tốt, hơi ốm. Ví dụ: Hôm nay tôi ươn người, xin phép làm việc ở nhà.
ốm Trung tính, chỉ tình trạng sức khỏe không tốt, bị bệnh. Ví dụ: Hôm nay tôi cảm thấy hơi ốm.
khoẻ Trung tính, chỉ tình trạng sức khỏe tốt, không bệnh tật. Ví dụ: Anh ấy rất khỏe mạnh.
Nghĩa 3: Hèn, kém.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ươn Diễn tả sự thiếu dũng khí, năng lực hoặc phẩm chất không tốt, mang sắc thái tiêu cực. Ví dụ: Đừng ươn, nói thẳng điều cần nói.
hèn Tiêu cực, chỉ sự thiếu dũng khí, nhút nhát. Ví dụ: Kẻ hèn nhát không dám đối mặt.
kém Trung tính đến tiêu cực, chỉ sự không đạt yêu cầu, không giỏi. Ví dụ: Trình độ của anh ấy còn kém.
giỏi Tích cực, chỉ năng lực vượt trội, có tài. Ví dụ: Cô ấy rất giỏi toán.
dũng cảm Tích cực, chỉ sự gan dạ, không sợ hãi. Ví dụ: Người lính dũng cảm chiến đấu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ thực phẩm không còn tươi, đặc biệt là tôm cá.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về ẩm thực hoặc sức khỏe.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh hoặc ẩn dụ về sự suy yếu, hèn kém.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái tiêu cực, chỉ sự không tươi mới hoặc yếu kém.
  • Thuộc khẩu ngữ, ít trang trọng.
  • Có thể mang ý nghĩa kiêng tránh khi nói về sức khỏe.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi miêu tả thực phẩm không còn tươi, đặc biệt là trong bối cảnh đời thường.
  • Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc khi cần diễn đạt một cách chính xác về sức khỏe.
  • Có thể thay thế bằng từ "héo" khi nói về rau củ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "héo" khi nói về thực phẩm.
  • Khác biệt với "hèn" ở chỗ "ươn" thường chỉ sự yếu kém về thể chất hoặc phẩm chất.
  • Chú ý ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm ý nghĩa tiêu cực.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ trong câu để miêu tả trạng thái của danh từ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Từ đơn, không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ mà nó miêu tả, có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "cá ươn", "tôm ươn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ thực phẩm như "cá", "tôm"; ít khi kết hợp với các từ loại khác.