Ứng trực

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trực sẵn để kịp giải quyết khi sự số xảy ra.
Ví dụ: Bộ phận IT ứng trực qua đêm để đảm bảo hệ thống không gián đoạn.
Nghĩa: Trực sẵn để kịp giải quyết khi sự số xảy ra.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô y tá ứng trực suốt đêm để chăm người bệnh.
  • Chú bảo vệ ứng trực ở cổng trường để giúp khi có việc gấp.
  • Chị cứu hộ ứng trực bên bể bơi, luôn quan sát các bạn nhỏ.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Đội trực y tế ứng trực sau sân khấu để phòng bạn diễn bị choáng.
  • Tổ kỹ thuật ứng trực trong buổi thi online, lỡ mạng trục trặc là xử lý ngay.
  • Buổi cắm trại, thầy phân công một nhóm ứng trực, nghe còi là có mặt liền.
3
Người trưởng thành
  • Bộ phận IT ứng trực qua đêm để đảm bảo hệ thống không gián đoạn.
  • Trong mùa mưa, tổ điện lực phải ứng trực liên tục, chỉ cần tín hiệu báo lỗi là lao ngay vào điểm sự cố.
  • Bệnh viện lập kíp ứng trực tăng cường, vì một cuộc gọi lúc nửa đêm có thể là ranh giới của sự sống.
  • Tôi để điện thoại bên gối khi ứng trực, ngủ cũng phải nhẹ, chỉ sợ chuông reo.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trực sẵn để kịp giải quyết khi sự số xảy ra.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
nghỉ trực bỏ trực
Từ Cách sử dụng
ứng trực trung tính, nghề nghiệp/hành chính; sắc thái chủ động, sẵn sàng, mức độ trang trọng nhẹ Ví dụ: Bộ phận IT ứng trực qua đêm để đảm bảo hệ thống không gián đoạn.
trực chiến mạnh, quân sự/ứng cứu; khẩn trương Ví dụ: Đội cứu hộ trực chiến suốt đêm.
trực ban trung tính, hành chính/quân đội; mang tính phiên trực Ví dụ: Kíp kỹ thuật trực ban 24/24.
trực gác trung tính, an ninh/bảo vệ; thiên về canh gác nhưng vẫn là trực sẵn Ví dụ: Bảo vệ trực gác tại cổng chính.
nghỉ trực trung tính, nghiệp vụ; trạng thái không tham gia phiên trực Ví dụ: Hôm nay tôi nghỉ trực.
bỏ trực mạnh, tiêu cực; vi phạm nhiệm vụ trực Ví dụ: Không ai được bỏ trực giữa ca.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng trong các văn bản hành chính hoặc báo cáo liên quan đến công tác phòng chống thiên tai, y tế, an ninh.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Phổ biến trong các lĩnh vực như y tế, quân sự, cứu hộ, nơi cần sự sẵn sàng cao độ.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự nghiêm túc, trách nhiệm và sẵn sàng hành động.
  • Thường dùng trong ngữ cảnh trang trọng, chuyên nghiệp.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh sự sẵn sàng và trách nhiệm trong công việc.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không cần nhấn mạnh sự sẵn sàng.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ công việc hoặc tình huống cần ứng trực.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "trực", cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
  • Không nên dùng thay thế cho các từ chỉ sự sẵn sàng khác trong ngữ cảnh không chuyên nghiệp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đang ứng trực", "phải ứng trực".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ thời gian (như "luôn", "đang"), danh từ chỉ người hoặc tổ chức (như "nhân viên", "đội ngũ").
túc trực thường trực trực ban trực ca trực gác trực chiến sẵn sàng chuẩn bị canh gác canh chừng
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...