Tươi hớn

Nghĩa & Ví dụ
tính từ
(ít dùng) Tươi một cách rạng rỡ, hớn hở.
Ví dụ: Cô ấy tươi hớn sau ngày nghỉ dài.
Nghĩa: (ít dùng) Tươi một cách rạng rỡ, hớn hở.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan tươi hớn khi được cô khen trước lớp.
  • Bông hoa cúc ngoài sân nắng lên là tươi hớn.
  • Em bé tươi hớn khi bố mẹ đón ở cổng trường.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy bước vào phòng với gương mặt tươi hớn sau khi nhận tin đỗ.
  • Sân trường mưa tạnh, lá cây rửa sạch bụi, nhìn mà thấy tươi hớn.
  • Nhận cuốn sách mới mê tít, nhỏ em ôm vào ngực, mắt tươi hớn.
3
Người trưởng thành
  • Cô ấy tươi hớn sau ngày nghỉ dài.
  • Tin vui như thắp đèn trong mắt anh, cả khuôn mặt bỗng tươi hớn.
  • Vườn nhà vừa đón cơn mưa đầu hạ, lá non tươi hớn dưới nắng sớm.
  • Qua bao bận lo toan, chị cười tươi hớn khi dự án cuối cùng cũng xong.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : (ít dùng) Tươi một cách rạng rỡ, hớn hở.
Từ đồng nghĩa:
rạng rỡ hớn hở tươi tắn
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tươi hớn mạnh, biểu cảm, hơi văn chương/khẩu ngữ cổ Ví dụ: Cô ấy tươi hớn sau ngày nghỉ dài.
rạng rỡ mạnh, trang trọng/trung tính Ví dụ: Khuôn mặt cô rạng rỡ sau tin vui.
hớn hở mạnh, khẩu ngữ, tươi vui lộ rõ Ví dụ: Anh hớn hở bước vào phòng.
tươi tắn nhẹ–trung tính, phổ thông Ví dụ: Cô bé trông tươi tắn hẳn ra.
ủ rũ mạnh, buồn bã, khẩu ngữ–trung tính Ví dụ: Sau thất bại, cậu bé ủ rũ cả ngày.
ảm đạm mạnh, sắc thái u buồn, trang trọng Ví dụ: Khuôn mặt ông ảm đạm suốt buổi.
bủn rủn lệch sắc thái, loại Ví dụ: (loại – không phải trái nghĩa trực tiếp)
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thỉnh thoảng xuất hiện để miêu tả trạng thái vui tươi, rạng rỡ.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc vui vẻ, rạng rỡ.
  • Phong cách nghệ thuật, thường dùng trong miêu tả văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo hình ảnh sinh động, tươi sáng trong văn chương.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
  • Thường không dùng trong giao tiếp hàng ngày.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ trạng thái vui tươi khác như "hớn hở".
  • Để dùng tự nhiên, cần chú ý ngữ cảnh văn chương phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "rất tươi hớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi" hoặc danh từ chỉ người/vật.
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...