Triệt

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Trừ bỏ hoàn toàn, không để cho tiếp tục tồn tại.
Ví dụ: Tổ dân phố phát động triệt nạn đổ rác sai giờ.
Nghĩa: Trừ bỏ hoàn toàn, không để cho tiếp tục tồn tại.
1
Học sinh tiểu học
  • Nhà trường triệt nạn vứt rác bừa bãi bằng cách nhắc nhở hằng ngày.
  • Chúng tớ cùng nhau nhổ cỏ để triệt ổ sâu ăn lá trong vườn rau.
  • Cô giáo bảo cả lớp cùng triệt thói quen đi học muộn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ban cán sự quyết tâm triệt tình trạng nói chuyện riêng trong giờ học.
  • Đội trực nhật phối hợp triệt ổ muỗi trong ao tù sau sân trường.
  • Bạn lớp trưởng lập nhóm để triệt nạn quay cóp trước kỳ kiểm tra.
3
Người trưởng thành
  • Tổ dân phố phát động triệt nạn đổ rác sai giờ.
  • Chiến dịch nhằm triệt đường dây lừa đảo hoạt động trên mạng xã hội.
  • Muốn thay đổi thật sự, phải triệt những thói quen làm mình trì trệ.
  • Doanh nghiệp triển khai quy trình mới để triệt lỗi sai lặp đi lặp lại trong sản xuất.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Trừ bỏ hoàn toàn, không để cho tiếp tục tồn tại.
Từ đồng nghĩa:
tiêu diệt diệt trừ
Từ trái nghĩa:
tạo ra duy trì
Từ Cách sử dụng
triệt Diễn tả hành động loại bỏ một cách triệt để, không còn dấu vết hoặc khả năng tái sinh; thường dùng trong ngữ cảnh nghiêm trọng, quyết liệt. Ví dụ: Tổ dân phố phát động triệt nạn đổ rác sai giờ.
tiêu diệt Mạnh mẽ, dứt khoát, thường dùng với đối tượng là kẻ thù, mầm bệnh, hoặc những thứ cần loại bỏ hoàn toàn. Ví dụ: Quân đội đã tiêu diệt toàn bộ lực lượng địch.
diệt trừ Mạnh mẽ, quyết liệt, thường dùng với đối tượng là tệ nạn, sâu bệnh, hoặc những thứ gây hại cần loại bỏ tận gốc. Ví dụ: Chúng ta cần diệt trừ tận gốc nạn tham nhũng.
tạo ra Trung tính, diễn tả hành động làm cho một cái gì đó bắt đầu tồn tại, hình thành. Ví dụ: Con người đã tạo ra nhiều phát minh vĩ đại.
duy trì Trung tính, diễn tả hành động giữ cho một cái gì đó tiếp tục tồn tại, không bị mất đi hoặc thay đổi. Ví dụ: Chính phủ nỗ lực duy trì sự ổn định kinh tế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc loại bỏ hoàn toàn một vấn đề hoặc hiện tượng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các lĩnh vực như y tế, môi trường để chỉ việc loại bỏ hoàn toàn một yếu tố gây hại.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết liệt, dứt khoát.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần nhấn mạnh việc loại bỏ hoàn toàn một vấn đề.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không cần sự quyết liệt.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng cần loại bỏ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ có nghĩa tương tự như "loại bỏ" nhưng không nhấn mạnh sự hoàn toàn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để tránh dùng quá mức cần thiết.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "triệt tiêu", "triệt hạ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("triệt tiêu mầm bệnh"), phó từ ("hoàn toàn triệt hạ"), và trạng từ chỉ mức độ ("triệt để").