Ngăn chặn

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Chặn lại ngay từ đầu, không để cho gây tác hại (nói khái quát)
Ví dụ: - Họp dân để ngăn chặn tình trạng xả rác xuống kênh.
Nghĩa: Chặn lại ngay từ đầu, không để cho gây tác hại (nói khái quát)
1
Học sinh tiểu học
  • - Cô lao công ngăn chặn kịp thời vũng nước loang ra hành lang.
  • - Bảo vệ ngăn chặn bạn nhỏ chạy vào khu đang sửa chữa.
  • - Mẹ đóng nắp nồi để ngăn chặn mùi bay khắp nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • - Lực lượng chức năng đã ngăn chặn tin đồn thất thiệt lan trên mạng lớp.
  • - Cậu ấy dập lửa ngay, ngăn chặn tàn than bén vào rèm.
  • - Nhóm trực nhật bắc ghế chắn lối trơn để ngăn chặn tai nạn.
3
Người trưởng thành
  • - Họp dân để ngăn chặn tình trạng xả rác xuống kênh.
  • - Một lời nói thẳng đôi khi đủ ngăn chặn sự hiểu lầm nảy sinh.
  • - Kỷ luật sớm giúp ngăn chặn thói quen xấu lớn lên cùng ta.
  • - Công nghệ chỉ hữu ích khi được dùng để ngăn chặn chứ không nuôi dưỡng rủi ro.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Chặn lại ngay từ đầu, không để cho gây tác hại (nói khái quát)
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
ngăn chặn mức độ mạnh; trung tính; dùng phổ biến trong hành chính và đời thường Ví dụ: - Họp dân để ngăn chặn tình trạng xả rác xuống kênh.
phòng ngừa mức độ vừa; trang trọng/chuẩn; thiên về chủ động trước khi xảy ra Ví dụ: Cần phòng ngừa tội phạm công nghệ cao.
ngăn ngừa mức độ vừa; trung tính; dùng rộng rãi; bao quát hành vi chặn trước Ví dụ: Tiêm vắc-xin để ngăn ngừa dịch bệnh.
phòng chống mức độ mạnh; hành chính/trang trọng; nhấn vào vừa phòng vừa chống Ví dụ: Phát động phong trào phòng chống tham nhũng.
kích động mức độ mạnh; trung tính/tiêu cực; hành vi thúc đẩy điều hại xảy ra Ví dụ: Đừng đăng tin giả để kích động bạo lực.
tiếp tay mức độ vừa; khẩu ngữ/chuẩn; hành vi hỗ trợ điều hại Ví dụ: Tiếp tay cho tội phạm là hành vi phạm pháp.
dung túng mức độ vừa; trang trọng; thái độ bỏ qua khiến điều hại diễn ra Ví dụ: Không thể dung túng hành vi gian lận.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc ngăn cản một hành động tiêu cực hoặc nguy hiểm.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Phổ biến trong các báo cáo, bài viết về an ninh, y tế, môi trường để chỉ việc phòng ngừa các mối đe dọa.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả hành động cụ thể của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các tài liệu kỹ thuật về an toàn, bảo mật.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự quyết tâm và chủ động trong việc phòng ngừa.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các ngữ cảnh nghiêm túc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh việc phòng ngừa từ sớm để tránh hậu quả.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh nhẹ nhàng hoặc không nghiêm trọng, có thể thay bằng "tránh" hoặc "phòng ngừa".
  • Thường đi kèm với các từ chỉ mối đe dọa hoặc nguy cơ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "phòng ngừa", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Ngăn chặn" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn so với "tránh".
  • Chú ý sử dụng đúng ngữ cảnh để tránh gây hiểu lầm về mức độ nghiêm trọng.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "ngăn chặn sự lây lan".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (sự việc, hành động) và trạng từ chỉ mức độ (như: hoàn toàn, kịp thời).