Trêu

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Dùng lời nói, cử chỉ làm cho bực tức, xấu hổ, nhằm đùa vui.
Ví dụ: Anh đừng trêu em nữa, em ngại.
2.
tính từ
Như treo.
Ví dụ: Anh trêu tấm rèm mới lên thanh cửa sổ.
3.
động từ
Bỏ sót mất đi.
Ví dụ: Đơn từ mà trêu mục quan trọng là dễ bị trả lại.
Nghĩa 1: Dùng lời nói, cử chỉ làm cho bực tức, xấu hổ, nhằm đùa vui.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam trêu bạn bằng cách bắt chước giọng nói của bạn.
  • Em gái nhăn mặt vì anh trai cứ trêu hoài.
  • Cô mèo bị bé trêu bằng sợi dây len, nó kêu meo meo.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy trêu bạn cùng bàn bằng vài câu bông đùa, rồi cả hai cùng cười.
  • Bạn đừng trêu bạn mới chuyển lớp kẻo bạn ấy ngại.
  • Nó hay trêu cho vui, nhưng lỡ lời lại làm người khác chạnh lòng.
3
Người trưởng thành
  • Anh đừng trêu em nữa, em ngại.
  • Có những câu trêu tưởng nhẹ, mà chạm vào vết xước lòng người ta.
  • Trêu đúng lúc thì vui, trêu sai chỗ lại thành vô duyên.
  • Tôi từng nghĩ đó chỉ là trêu cho vui, sau mới hiểu là cách người ta thử khoảng cách.
Nghĩa 2: Như treo.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô trêu bức tranh lên tường cho cả lớp xem.
  • Mẹ trêu áo mưa lên móc sau cửa.
  • Chúng tớ trêu đèn lồng trước hiên nhà.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy trêu giày thể thao lên dây phơi cho nhanh khô.
  • Họ trêu tấm bản đồ ngay trước bảng để dễ quan sát.
  • Trước sân, người ta trêu cờ, gió thổi phần phật.
3
Người trưởng thành
  • Anh trêu tấm rèm mới lên thanh cửa sổ.
  • Chiếc mặt nạ được trêu trên vách, nhìn vào thấy cả một mùa lễ hội.
  • Người thợ trêu bộ đèn, chỉnh từng dây điện cho cân.
  • Ngoài ban công, cô trêu vài chậu phong lan, để nắng sớm hong mùi lá.
Nghĩa 3: Bỏ sót mất đi.
1
Học sinh tiểu học
  • Con chép bài nhớ đừng trêu trang nào nhé.
  • Cô dặn làm đủ bài, không được trêu câu hỏi cuối.
  • Mẹ kiểm tra lại xem có trêu món đồ chơi nào không.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi nộp hồ sơ, bạn đừng trêu giấy xác nhận kẻo phải quay lại.
  • Chấm bài mà trêu câu nào thì điểm sẽ thiếu.
  • Lập danh sách mà trêu tên một bạn là không công bằng.
3
Người trưởng thành
  • Đơn từ mà trêu mục quan trọng là dễ bị trả lại.
  • Trong câu chuyện, tôi đã trêu mất chi tiết then chốt nên hiểu sai ý nhau.
  • Kế hoạch trêu hẳn một bước, thế là cả đội phải lùi lại.
  • Làm việc nhanh quá, ta thường trêu những mảnh nhỏ nhưng quyết định bức tranh chung.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Dùng lời nói, cử chỉ làm cho bực tức, xấu hổ, nhằm đùa vui.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trêu Thường dùng trong giao tiếp thân mật, mang sắc thái tinh nghịch, đôi khi hơi quá trớn, gây khó chịu nhẹ nhưng không ác ý. (Không có từ trái nghĩa trực tiếp) Ví dụ: Anh đừng trêu em nữa, em ngại.
chọc Trung tính, khẩu ngữ, dùng để chỉ hành động đùa giỡn, gây chú ý hoặc làm người khác bực mình nhẹ. Ví dụ: Anh ấy hay chọc ghẹo bạn bè.
ghẹo Khẩu ngữ, thường dùng trong ngữ cảnh tình cảm, tán tỉnh nhẹ hoặc đùa giỡn thân mật. Ví dụ: Mấy đứa trẻ ghẹo nhau cười khúc khích.
cợt Hơi trang trọng hơn, mang sắc thái đùa giỡn, chế nhạo nhẹ, đôi khi có ý mỉa mai. Ví dụ: Anh ta cợt nhả với lời nói của tôi.
Nghĩa 2: Như treo.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
trêu Từ cổ, ít dùng trong giao tiếp hiện đại, mang nghĩa tương tự 'treo'. Ví dụ: Anh trêu tấm rèm mới lên thanh cửa sổ.
treo Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động gắn vật gì đó lên cao hoặc lơ lửng. Ví dụ: Treo tranh lên tường.
hạ Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động đưa vật từ trên cao xuống thấp. Ví dụ: Hạ cờ xuống.
tháo Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động gỡ bỏ vật đã được gắn, buộc. Ví dụ: Tháo biển quảng cáo.
Nghĩa 3: Bỏ sót mất đi.
Từ đồng nghĩa:
bỏ sót bỏ qua
Từ trái nghĩa:
thêm vào bổ sung bao gồm
Từ Cách sử dụng
trêu Ít dùng, mang sắc thái thiếu sót, bỏ qua một phần nào đó, có thể do vô ý hoặc cố ý. Ví dụ: Đơn từ mà trêu mục quan trọng là dễ bị trả lại.
bỏ sót Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động không bao gồm, không nhắc đến một phần cần thiết. Ví dụ: Anh ấy đã bỏ sót một chi tiết quan trọng.
bỏ qua Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động không xem xét, không thực hiện một điều gì đó. Ví dụ: Chúng ta không thể bỏ qua lỗi này.
thêm vào Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ hành động bổ sung một phần còn thiếu hoặc mới. Ví dụ: Hãy thêm vào danh sách những người vắng mặt.
bổ sung Trung tính, trang trọng hơn, dùng để chỉ hành động thêm vào để làm cho đầy đủ, hoàn chỉnh hơn. Ví dụ: Cần bổ sung thêm thông tin.
bao gồm Trung tính, phổ biến, dùng để chỉ việc chứa đựng, có đủ các thành phần. Ví dụ: Giá vé bao gồm cả bữa ăn.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để đùa giỡn, tạo không khí vui vẻ giữa bạn bè, người thân.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường không xuất hiện trong các văn bản trang trọng.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể xuất hiện để miêu tả tính cách nhân vật hoặc tình huống hài hước.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái vui vẻ, thân thiện, không trang trọng.
  • Thuộc khẩu ngữ, thường dùng trong giao tiếp hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn tạo không khí vui vẻ, thân mật.
  • Tránh dùng trong các tình huống trang trọng hoặc khi người nghe có thể cảm thấy bị xúc phạm.
  • Có thể thay thế bằng từ "đùa" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ gây hiểu lầm nếu người nghe không quen với cách đùa giỡn.
  • Khác biệt với "chọc" ở mức độ nhẹ nhàng hơn.
  • Cần chú ý đến ngữ cảnh và mối quan hệ với người nghe để sử dụng tự nhiên và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
"Trêu" là động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "đang", "sẽ" để chỉ thời gian.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu, có thể làm trung tâm của cụm động từ như "trêu đùa", "trêu chọc".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật bị tác động, có thể đi kèm với phó từ chỉ mức độ như "rất", "hơi".