Tréo ngoe
Nghĩa & Ví dụ
tính từ
Rất ngược đời.
Ví dụ:
Tôi xin nghỉ để đỡ mệt, tréo ngoe là việc lại dồn thêm.
Nghĩa: Rất ngược đời.
1
Học sinh tiểu học
- Chuyện tréo ngoe là mèo lại sợ chuột.
- Trời nắng gắt mà bạn Nam vẫn mang áo mưa, nghe tréo ngoe quá.
- Bánh thì rơi xuống đất, nhưng bạn Minh lại cười, thật tréo ngoe.
2
Học sinh THCS – THPT
- Đi muộn mà lại được khen đúng giờ, nghe tréo ngoe thật.
- Cậu ấy sợ độ cao nhưng lại chọn câu lạc bộ leo núi, khá tréo ngoe.
- Đang ôn Toán thì mất điện, mà đèn pin lại hết pin, tình huống tréo ngoe ghê.
3
Người trưởng thành
- Tôi xin nghỉ để đỡ mệt, tréo ngoe là việc lại dồn thêm.
- Sống tiết kiệm bao lâu, tréo ngoe thay, lúc cần thì đồ lại hỏng cả loạt.
- Cô ấy tránh ồn ào, tréo ngoe là nơi yên tĩnh nhất lại ở cạnh công trường.
- Đời nhiều khi tréo ngoe: càng muốn quên thì kỷ niệm càng kéo về.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Rất ngược đời.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tréo ngoe | Diễn tả sự việc, tình huống trái khoáy, bất hợp lí, thường gây cảm giác khó chịu, bực mình hoặc buồn cười. Mang sắc thái tiêu cực hoặc mỉa mai, thường dùng trong khẩu ngữ hoặc văn nói. Ví dụ: Tôi xin nghỉ để đỡ mệt, tréo ngoe là việc lại dồn thêm. |
| ngược đời | Trung tính đến hơi tiêu cực, dùng trong nhiều ngữ cảnh. Ví dụ: Quyết định đó thật ngược đời, không ai hiểu nổi. |
| trái khoáy | Tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả sự khó chịu, bất hợp lí. Ví dụ: Anh ta luôn có những ý tưởng trái khoáy. |
| oái oăm | Tiêu cực, khẩu ngữ, diễn tả sự khó khăn, trớ trêu. Ví dụ: Tình thế oái oăm khiến cô ấy không biết phải làm gì. |
| hợp lí | Trung tính đến tích cực, diễn tả sự đúng đắn, có lí lẽ. Ví dụ: Giải pháp đó nghe có vẻ rất hợp lí. |
| bình thường | Trung tính, diễn tả sự thông thường, không có gì đặc biệt. Ví dụ: Cuộc sống của cô ấy khá bình thường. |
| đúng đắn | Tích cực, diễn tả sự chính xác, phù hợp với đạo lí, quy tắc. Ví dụ: Anh ấy luôn có những suy nghĩ đúng đắn. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để miêu tả tình huống hoặc hành động không hợp lý, gây khó hiểu.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường tránh dùng vì thiếu tính trang trọng.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Đôi khi sử dụng để tạo hiệu ứng hài hước hoặc nhấn mạnh sự phi lý.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự ngạc nhiên, khó hiểu hoặc châm biếm.
- Thuộc khẩu ngữ, thường mang tính hài hước hoặc chỉ trích nhẹ nhàng.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự phi lý hoặc ngược đời trong tình huống.
- Tránh dùng trong văn bản trang trọng hoặc chuyên ngành.
- Thường dùng trong các cuộc trò chuyện thân mật hoặc văn bản không chính thức.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ sự phi lý khác, cần chú ý ngữ cảnh để dùng đúng.
- Không nên dùng trong các tình huống cần sự nghiêm túc hoặc trang trọng.
- Để tự nhiên, nên kết hợp với ngữ điệu phù hợp khi nói.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "tình huống tréo ngoe".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
