Ngang trái

Nghĩa & Ví dụ
1.
tính từ
Trái với đạo lí, với lẽ thường
Ví dụ : Ăn chặn tiền quyên góp là việc ngang trái, không thể chấp nhận.
2.
tính từ
Éo le và gây đau khổ
Ví dụ : Yêu nhau mà không thể đến với nhau, số phận quá ngang trái.
Nghĩa 1: Trái với đạo lí, với lẽ thường
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn ấy nói dối bố mẹ là việc ngang trái.
  • Lấy đồ của người khác mà không xin là điều ngang trái.
  • Chế giễu bạn khi bạn vấp ngã là hành động ngang trái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cười nhạo người gặp nạn là cách cư xử ngang trái, làm tổn thương người khác.
  • Dùng điểm số để xem thường bạn bè là suy nghĩ ngang trái, trái với tinh thần tôn trọng.
  • Bẻ cong sự thật để bênh bạn thân là thái độ ngang trái, không công bằng.
3
Người trưởng thành
  • Ăn chặn tiền quyên góp là việc ngang trái, không thể chấp nhận.
  • Biến luật pháp thành công cụ bảo vệ lợi ích riêng là sự ngang trái khiến lòng người phẫn nộ.
  • Gán tội cho kẻ yếu để che đậy sai lầm của kẻ mạnh là một bi kịch ngang trái của xã hội.
  • Khi lương tâm bị bỏ quên, điều ngang trái sẽ mặc sức mọc rễ trong đời sống.
Nghĩa 2: Éo le và gây đau khổ
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Lan thích hát nhưng cổ họng lại hay đau, thật ngang trái.
  • Cậu ấy muốn đi dã ngoại nhưng trời đổ mưa, chuyện ngang trái quá.
  • Mẹ nấu xong thì cơm bị đổ, ai cũng buồn vì tình huống ngang trái.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Hai bạn từng thân, giờ hiểu lầm chồng chất, mối quan hệ trở nên ngang trái.
  • Đam mê vẽ tranh nhưng gia đình khó khăn, ước mơ của cậu bạn đứng giữa nhiều điều ngang trái.
  • Ngay khi đội sắp thắng, thủ môn bị chấn thương, chiến thắng rơi vào cảnh ngang trái.
3
Người trưởng thành
  • Yêu nhau mà không thể đến với nhau, số phận quá ngang trái.
  • Cơ hội đến muộn một nhịp, và đời người nghiêng sang một ngả ngang trái.
  • Giữa bổn phận và khát vọng, ta chọn bên nào cũng để lại một vết cắt ngang trái.
  • Có những mối duyên đi hết lòng mà vẫn hóa thành một câu chuyện ngang trái.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để diễn tả tình huống bất công hoặc đau khổ trong cuộc sống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, có thể xuất hiện trong các bài viết mang tính chất bình luận xã hội.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường gặp trong thơ ca, tiểu thuyết để miêu tả những tình huống éo le, bi kịch.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc buồn bã, bất công, thường mang sắc thái tiêu cực.
  • Thường dùng trong văn chương và khẩu ngữ hơn là văn viết chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự bất công hoặc đau khổ trong tình huống.
  • Tránh dùng trong các văn bản cần sự khách quan và trung lập.
  • Không có nhiều biến thể, thường được dùng nguyên dạng.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ mang nghĩa tiêu cực khác, cần chú ý ngữ cảnh để dùng chính xác.
  • Không nên lạm dụng để tránh làm giảm giá trị biểu cảm của từ.
1
Chức năng ngữ pháp
Tính từ, thường làm vị ngữ hoặc định ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau danh từ khi làm định ngữ hoặc đứng một mình khi làm vị ngữ; có thể làm trung tâm của cụm tính từ, ví dụ: "hoàn cảnh ngang trái".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường đi kèm với danh từ, phó từ chỉ mức độ như "rất", "quá".
BÌNH LUẬN

Danh sách bình luận

Đang tải bình luận...
Tra từ điển Anh - Việt