Trầu

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Trầu không (nói tắt).
Ví dụ: Cụ bà ra vườn bứt mấy lá trầu.
2.
danh từ
Lá trầu đã têm, dùng để nhai cùng với cau cho thơm miệng, đỏ môi, theo phong tục từ xưa.
Ví dụ: Bà mời trầu, tôi chắp tay nhận cho phải phép.
Nghĩa 1: Trầu không (nói tắt).
1
Học sinh tiểu học
  • Bà nội trồng giàn trầu sau nhà.
  • Mẹ hái một lá trầu xanh để ướp mắm.
  • Chú Tư buộc dây cho cây trầu leo lên cọc.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Giàn trầu trước ngõ làm sân nhà thêm mát mắt.
  • Người hàng xóm xin ít lá trầu về nấu nước gội đầu cho thơm.
  • Trong bài văn, em tả lá trầu bóng, gân rõ và có mùi hăng nhẹ.
3
Người trưởng thành
  • Cụ bà ra vườn bứt mấy lá trầu.
  • Giàn trầu bền bỉ quấn quanh hàng rào, xanh suốt mùa mưa nắng.
  • Người miền Trung thường giữ vài dây trầu bên hiên như một thói quen đời cũ.
  • Mùi trầu thoảng qua, gợi tôi nhớ những buổi cúng giỗ sum họp.
Nghĩa 2: Lá trầu đã têm, dùng để nhai cùng với cau cho thơm miệng, đỏ môi, theo phong tục từ xưa.
1
Học sinh tiểu học
  • Bà ngoại têm trầu rồi mới đi đám cưới.
  • Ông đưa bác tài miếng trầu để mời khách.
  • Cô dâu chú rể nhận trầu trong lễ hỏi.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cụ móm mém nhai trầu, môi đỏ thắm và cười hiền.
  • Trong lễ gia tiên, khay trầu têm cánh phượng đặt ngay ngắn trên bàn.
  • Bà bảo miếng trầu đầu câu là lời chào thân tình.
3
Người trưởng thành
  • Bà mời trầu, tôi chắp tay nhận cho phải phép.
  • Miếng trầu cay the, thơm nồng, kéo câu chuyện dài thêm vài chén trà.
  • Tiếng nhai trầu lẫn mùi vôi cau khiến chiều làng chậm lại.
  • Có nhà vẫn giữ tập tục têm trầu cánh phượng để dặn nhau sống tử tế.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng trong các cuộc trò chuyện về phong tục, tập quán hoặc khi nhắc đến các hoạt động văn hóa truyền thống.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường xuất hiện trong các bài viết về văn hóa, lịch sử hoặc nghiên cứu về phong tục tập quán.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để tạo hình ảnh văn hóa truyền thống, gợi nhớ về quá khứ hoặc thể hiện sự hoài niệm.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự trang trọng và tôn kính khi nhắc đến các phong tục truyền thống.
  • Thường mang sắc thái hoài cổ, gợi nhớ về những giá trị văn hóa xưa.
  • Phù hợp với văn viết và nghệ thuật hơn là khẩu ngữ hiện đại.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về các phong tục, lễ hội truyền thống hoặc trong bối cảnh văn hóa lịch sử.
  • Tránh dùng trong các cuộc trò chuyện hiện đại không liên quan đến văn hóa truyền thống.
  • Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ hơn, như "trầu cau".
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "trầu không" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "cau" ở chỗ "trầu" chỉ phần lá, còn "cau" chỉ phần quả.
  • Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ bối cảnh văn hóa và lịch sử liên quan.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "cái", "lá"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "lá trầu", "miếng trầu".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (tươi, xanh), động từ (nhai, têm), và lượng từ (một, vài).