Tranh thủ

Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Giành lấy về cho mình sự đồng tình và ủng hộ.
Ví dụ: Anh ấy tranh thủ sự ủng hộ của đồng nghiệp cho đề án mới.
2.
động từ
Cố gắng tận dụng một cách tích cực cái bình thường có thể không sử dụng đến.
Ví dụ: Tôi tranh thủ thời gian chờ cuộc họp để trả lời email.
Nghĩa 1: Giành lấy về cho mình sự đồng tình và ủng hộ.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam tranh thủ sự ủng hộ của lớp để làm lớp trưởng.
  • Em tranh thủ cô giáo tin tưởng bằng cách làm bài cẩn thận.
  • Bạn Lan tranh thủ bạn bè đứng về phía mình trong cuộc thi kể chuyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy tranh thủ sự tin nhiệm của thầy cô bằng việc nhận phần khó của nhóm.
  • Chi đội trưởng khéo tranh thủ tập thể để triển khai phong trào xanh–sạch–đẹp.
  • Trước buổi bầu chọn, bạn Minh tranh thủ bạn cùng lớp bằng những việc làm thiết thực.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy tranh thủ sự ủng hộ của đồng nghiệp cho đề án mới.
  • Trong mùa vận động, cô khéo tranh thủ các nhóm cử tri bằng cách lắng nghe và phản hồi thẳng thắn.
  • Doanh nhân trẻ biết tranh thủ mạng lưới cố vấn để dự án có điểm tựa ban đầu.
  • Không phải lúc nào cũng cần nói nhiều; đôi khi im lặng đúng chỗ cũng là cách tranh thủ lòng người.
Nghĩa 2: Cố gắng tận dụng một cách tích cực cái bình thường có thể không sử dụng đến.
1
Học sinh tiểu học
  • Em tranh thủ giờ ra chơi để đọc nốt truyện.
  • Mẹ tranh thủ nắng đẹp để phơi chăn.
  • Bạn tranh thủ lúc chờ xe để ôn bảng cửu chương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mình tranh thủ quãng nghỉ giữa hai tiết để ôn từ vựng.
  • Cô ấy tranh thủ đường vắng mà tập chạy bền quanh hồ.
  • Trời hửng, cả nhà tranh thủ dọn sân trước khi mưa lại.
3
Người trưởng thành
  • Tôi tranh thủ thời gian chờ cuộc họp để trả lời email.
  • Cô tranh thủ những khoảng lặng trong ngày để hít thở sâu, lấy lại nhịp.
  • Thấy gió lên, anh tranh thủ phơi mẻ lúa còn ẩm, kẻo đêm sương xuống.
  • Đi công tác, tôi tranh thủ ghé thăm một người bạn cũ, như tự thưởng cho mình chút ấm áp.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Giành lấy về cho mình sự đồng tình và ủng hộ.
Từ đồng nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tranh thủ Tích cực, chủ động, có mục đích Ví dụ: Anh ấy tranh thủ sự ủng hộ của đồng nghiệp cho đề án mới.
vận động Tích cực, có mục đích, trung tính Ví dụ: Anh ấy vận động mọi người tham gia dự án.
Nghĩa 2: Cố gắng tận dụng một cách tích cực cái bình thường có thể không sử dụng đến.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tranh thủ Tích cực, hiệu quả, nhanh chóng Ví dụ: Tôi tranh thủ thời gian chờ cuộc họp để trả lời email.
tận dụng Tích cực, hiệu quả, trung tính Ví dụ: Anh ấy tận dụng thời gian rảnh để học thêm.
lãng phí Tiêu cực, không hiệu quả Ví dụ: Đừng lãng phí thời gian vào những việc vô bổ.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc tận dụng thời gian hoặc cơ hội, ví dụ "tranh thủ nghỉ trưa để đọc sách".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Dùng để diễn tả việc tận dụng cơ hội hoặc thời gian một cách hiệu quả, ví dụ "tranh thủ thời gian rảnh để nâng cao kỹ năng".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự chủ động, tích cực trong việc tận dụng cơ hội.
  • Thường mang sắc thái khẩn trương, nhanh nhẹn.
  • Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết thông thường.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự tận dụng thời gian hoặc cơ hội.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự trang trọng hoặc chính thức cao.
  • Thường đi kèm với các hoạt động cụ thể để làm rõ ý nghĩa.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "lợi dụng" nhưng "tranh thủ" mang ý nghĩa tích cực hơn.
  • Chú ý không dùng trong ngữ cảnh tiêu cực hoặc khi có thể gây hiểu lầm về động cơ.
  • Để tự nhiên, nên kết hợp với các động từ chỉ hành động cụ thể.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tranh thủ thời gian", "tranh thủ cơ hội".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ (thời gian, cơ hội), phó từ (nhanh chóng, kịp thời).