Giành
Nghĩa & Ví dụ
1.
động từ
Có dùng sức lực để lấy về được cho mình, không để cho người khác chiếm lấy hoặc tiếp tục chiếm lấy.
Ví dụ:
Anh kịp giành chiếc vé cuối cùng ở quầy bán.
2. Cố gắng để đạt cho được.
Ví dụ:
Cô ấy nỗ lực nhiều năm để giành học bổng mơ ước.
3. (ph.). Tranh (làm việc gì).
Nghĩa 1: Có dùng sức lực để lấy về được cho mình, không để cho người khác chiếm lấy hoặc tiếp tục chiếm lấy.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn Nam chạy nhanh để giành lại quả bóng từ bạn khác.
- Em ôm chặt cuốn truyện, không cho ai giành mất.
- Chị kịp giành chiếc ghế còn trống trước khi chuông vào lớp reo.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Lan vươn tay giành cây cờ trong trò chơi kéo co lớp.
- Cậu thủ môn bay người giành bóng ngay trước mũi giày đối thủ.
- Trong giờ ra chơi, ai cũng lao vào giành chỗ ngồi đẹp xem văn nghệ.
3
Người trưởng thành
- Anh kịp giành chiếc vé cuối cùng ở quầy bán.
- Chợ đông, người mua dúi vai nhau để giành mớ rau tươi nhất.
- Chị phải nói to để giành phần phát biểu trước khi cuộc họp chuyển sang mục khác.
- Trong khoảnh khắc, bản năng khiến người ta giành lấy những gì tưởng sẽ vuột khỏi tay.
Nghĩa 2: Cố gắng để đạt cho được.
1
Học sinh tiểu học
- Đội em luyện tập mỗi ngày để giành cúp bóng đá của trường.
- Bạn Mai chăm học để giành điểm tốt trong kỳ kiểm tra.
- Lớp quyết tâm trồng cây xanh để giành giải phong trào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cậu ấy tăng tốc ở vòng cuối để giành ngôi đầu.
- Nhóm bạn lập kế hoạch kỹ lưỡng để giành suất tham quan khoa học.
- Cô bạn kiên trì luyện phát âm để giành cơ hội thuyết trình bằng tiếng Anh.
3
Người trưởng thành
- Cô ấy nỗ lực nhiều năm để giành học bổng mơ ước.
- Doanh nghiệp điều chỉnh chiến lược số để giành lợi thế trên thị trường.
- Anh tập trung bền bỉ nhằm giành sự tin cậy của khách hàng, từng cuộc gọi một.
- Có mục tiêu rõ ràng, ta mới biết mình phải kiên trì đến đâu để giành điều xứng đáng.
Nghĩa 3: (ph.). Tranh (làm việc gì).
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc cố gắng đạt được điều gì đó, như "giành chiến thắng".
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng để diễn tả sự nỗ lực đạt được mục tiêu, như "giành giải thưởng".
- Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về sự đấu tranh, nỗ lực.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện sự quyết tâm, nỗ lực mạnh mẽ.
- Thường mang sắc thái tích cực, động viên.
- Phù hợp với cả khẩu ngữ và văn viết.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn nhấn mạnh sự nỗ lực hoặc cạnh tranh.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không có sự cạnh tranh hoặc nỗ lực.
- Thường đi kèm với các từ chỉ mục tiêu như "chiến thắng", "giải thưởng".
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "tranh" khi nói về sự cạnh tranh.
- "Giành" thường mang ý nghĩa tích cực hơn so với "tranh".
- Chú ý ngữ cảnh để tránh dùng sai mục đích.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, có thể làm bổ ngữ khi đi kèm với các động từ khác.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có hình thái biến đổi, có thể kết hợp với các phụ từ như "được", "lấy" để nhấn mạnh kết quả hoặc mục đích.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và trước tân ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "giành chiến thắng", "giành quyền kiểm soát".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ ("giành chiến thắng"), phó từ ("giành được"), và có thể đi kèm với các cụm từ chỉ mục đích hoặc kết quả.
Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới
