Trạm

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Nhà làm ở từng chặng trên dọc đường cái quan, làm nơi nhận chuyển công văn thời phong kiến.
Ví dụ: Sứ giả tới trạm, nộp công văn và đổi ngựa.
2.
danh từ
Nhà, nơi bố trí ở dọc đường giao thông để làm một nhiệm vụ nhất định nào đó.
Ví dụ: Tôi đợi bạn ở trạm xe buýt trước chợ.
3.
danh từ
Cơ sở của một số cơ quan chuyên môn đặt ở các địa phương.
Ví dụ: Sáng nay, trạm y tế mở đợt khám miễn phí.
Nghĩa 1: Nhà làm ở từng chặng trên dọc đường cái quan, làm nơi nhận chuyển công văn thời phong kiến.
1
Học sinh tiểu học
  • Người lính dừng ngựa ở trạm để giao thư của quan.
  • Buổi chiều, người đưa tin thắp đèn trong trạm chờ người nhận.
  • Đường quan dài, có trạm nghỉ để đổi ngựa và nhận công văn.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Qua đèo, kỵ mã ghé trạm, ký sổ rồi trao ống công văn.
  • Đêm vắng, trạm ven đường chỉ còn tiếng mõ canh và bóng người gác.
  • Tin khẩn từ kinh thành vượt qua nhiều trạm mới tới phủ huyện.
3
Người trưởng thành
  • Sứ giả tới trạm, nộp công văn và đổi ngựa.
  • Nhịp sống của con đường quan xưa gói trong mỗi trạm nhỏ đèn dầu leo lét.
  • Một phong thư đi qua bao trạm, thấm mồ hôi người truyền tín.
  • Có những trạm chỉ là mái tranh tạm bợ, nhưng giữ mạch thông tin của cả triều đình.
Nghĩa 2: Nhà, nơi bố trí ở dọc đường giao thông để làm một nhiệm vụ nhất định nào đó.
1
Học sinh tiểu học
  • Xe buýt dừng ở trạm cho hành khách lên xuống.
  • Chúng mình hẹn nhau ở trạm bơm nước đầu xóm.
  • Bác bảo vệ trực ở trạm gác trước cổng công viên.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu đứng sát biển báo để thấy xe ghé đúng trạm.
  • Đêm mưa, trạm thu phí sáng đèn, xe nối nhau qua chậm rãi.
  • Người dân ghé trạm cấp cứu ven đường xin băng gạc.
3
Người trưởng thành
  • Tôi đợi bạn ở trạm xe buýt trước chợ.
  • Đường vắng, chiếc trạm gác như con mắt canh những lượt xe qua.
  • Trước khi vào cao tốc, ai cũng giảm tốc ở trạm thu phí, như một nhịp lấy hơi của hành trình.
  • Một trạm sạc mở cửa khuya đã cứu chuyến đi sắp cạn pin.
Nghĩa 3: Cơ sở của một số cơ quan chuyên môn đặt ở các địa phương.
1
Học sinh tiểu học
  • Mưa to, cô giáo báo tin từ trạm khí tượng.
  • Bạn Nam được khám ở trạm y tế xã.
  • Trạm bảo vệ rừng nhắc mọi người không đốt nương.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Số liệu từ trạm thủy văn giúp dự báo lũ ở hạ lưu.
  • Tôi đến trạm y tế phường tiêm phòng theo lịch.
  • Trạm quan trắc không khí báo chỉ số bụi tăng cao sau giờ cao điểm.
3
Người trưởng thành
  • Sáng nay, trạm y tế mở đợt khám miễn phí.
  • Một trạm khí tượng nhỏ giữa thung lũng vẫn lặng lẽ ghi từng vạch mưa.
  • Các trạm quan trắc đặt rải rác tạo nên bản đồ sức khỏe môi trường của thành phố.
  • Từ báo cáo của trạm nông nghiệp, xã điều chỉnh lịch xuống giống hợp thời tiết.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Nhà làm ở từng chặng trên dọc đường cái quan, làm nơi nhận chuyển công văn thời phong kiến.
Từ đồng nghĩa:
dịch trạm
Từ Cách sử dụng
trạm Lịch sử, hành chính, trung tính. Ví dụ: Sứ giả tới trạm, nộp công văn và đổi ngựa.
dịch trạm Lịch sử, hành chính, trung tính, chỉ nơi dừng chân và chuyển công văn. Ví dụ: Các dịch trạm được lập ra để đảm bảo thông tin liên lạc thông suốt giữa kinh đô và các địa phương.
Nghĩa 2: Nhà, nơi bố trí ở dọc đường giao thông để làm một nhiệm vụ nhất định nào đó.
Nghĩa 3: Cơ sở của một số cơ quan chuyên môn đặt ở các địa phương.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về các điểm dừng chân hoặc cơ sở dịch vụ công cộng như trạm xăng, trạm y tế.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ các cơ sở hoặc điểm dịch vụ công cộng, ví dụ: trạm khí tượng, trạm kiểm lâm.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh cụ thể.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường dùng trong các ngành liên quan đến giao thông, y tế, khí tượng, v.v.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn bản viết, đặc biệt là trong các tài liệu hành chính và kỹ thuật.
  • Khẩu ngữ khi nói về các trạm dịch vụ hàng ngày.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ một địa điểm hoặc cơ sở có chức năng cụ thể.
  • Tránh dùng khi không có ý định chỉ một cơ sở cụ thể, có thể thay bằng từ "điểm" hoặc "nơi".
  • Thường đi kèm với từ chỉ loại hình dịch vụ hoặc chức năng, ví dụ: trạm xăng, trạm y tế.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "điểm" trong một số ngữ cảnh không chính thức.
  • Khác biệt với "bến" ở chỗ "trạm" thường chỉ nơi có chức năng cụ thể, còn "bến" thường chỉ nơi đỗ xe, tàu.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp với chức năng của trạm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định (như "một", "các") hoặc trước các từ chỉ định vị trí (như "này", "đó"). Có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "trạm xăng", "trạm y tế".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (như "trạm lớn"), động từ (như "xây trạm"), và các danh từ khác (như "trạm xe buýt").