Cơ sở

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Số dùng làm cơ sở để xây dựng một hệ thống số.
Ví dụ: Cơ số của hệ thập phân là mười.
2.
danh từ
Số phải đem nhân với chính nó một số lần để có một lũy thừa.
Ví dụ: Trong x mũ y, x là cơ số.
3.
danh từ
Cái làm nền tảng, trong quan hệ với những cái xây dựng trên đó hoặc dựa trên đó mà tồn tại, phát triển.
Ví dụ: Niềm tin là cơ sở của mọi mối quan hệ.
4.
danh từ
cm. cơ sở hạ tầng. Nền tảng kinh tế, bao gồm toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất.
5.
danh từ
Đơn vị ở cấp dưới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động như sản xuất, công tác, v.v. của một hệ thống tổ chức.
Ví dụ: Quyết định đã được triển khai đến các cơ sở.
6.
danh từ
Người hoặc nhóm người làm chỗ dựa, trong quan hệ với tổ chức dựa vào những người đó để hoạt động, thường là hoạt động bí mật.
Ví dụ: Anh ấy là cơ sở liên lạc của tổ chức.
Nghĩa 1: Số dùng làm cơ sở để xây dựng một hệ thống số.
1
Học sinh tiểu học
  • Hệ thập phân dùng cơ số mười.
  • Trong hệ nhị phân, cơ số là hai.
  • Bài này yêu cầu nêu cơ số của hệ số học.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Máy tính hoạt động với hệ nhị phân, nên cơ số là hai.
  • Đổi số từ cơ số mười sang cơ số hai cần từng bước rõ ràng.
  • Trong cơ số mười sáu, chữ A đại diện cho mười.
3
Người trưởng thành
  • Cơ số của hệ thập phân là mười.
  • Khi thiết kế mã màu, việc chọn cơ số phù hợp giúp biểu diễn ngắn gọn hơn.
  • Bài toán chuyển đổi giữa các cơ số sẽ bộc lộ cấu trúc dữ liệu phía sau.
  • Một thay đổi cơ số có thể làm thuật toán đơn giản hẳn đi.
Nghĩa 2: Số phải đem nhân với chính nó một số lần để có một lũy thừa.
1
Học sinh tiểu học
  • Trong 3 mũ 2, số 3 là cơ số.
  • Bé đọc 5 mũ 3, cơ số là 5.
  • Cô yêu cầu chỉ ra cơ số trong phép lũy thừa.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ở biểu thức a mũ n, a là cơ số còn n là số mũ.
  • Khi tăng cơ số, giá trị lũy thừa có thể lớn nhanh.
  • Trong 10 mũ k, cơ số cố định là mười.
3
Người trưởng thành
  • Trong x mũ y, x là cơ số.
  • Chọn cơ số phù hợp giúp so sánh các lũy thừa dễ hơn.
  • Khi mô hình tăng trưởng theo lũy thừa, cơ số quyết định nhịp bùng nổ.
  • Đổi cơ số nhưng giữ số mũ khác nhau sẽ làm đồ thị biến đổi đáng kể.
Nghĩa 3: Cái làm nền tảng, trong quan hệ với những cái xây dựng trên đó hoặc dựa trên đó mà tồn tại, phát triển.
1
Học sinh tiểu học
  • Gia đình là cơ sở để con lớn lên.
  • Kiến thức cơ bản là cơ sở cho bài học mới.
  • Sức khỏe là cơ sở để vui chơi mỗi ngày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Thói quen đọc sách là cơ sở để mở rộng vốn hiểu biết.
  • Kỷ luật là cơ sở giúp lớp học hoạt động trật tự.
  • Dữ liệu đáng tin là cơ sở cho kết luận khoa học.
3
Người trưởng thành
  • Niềm tin là cơ sở của mọi mối quan hệ.
  • Một khung pháp lý rõ ràng là cơ sở cho môi trường kinh doanh lành mạnh.
  • Nền tảng văn hóa vững chắc là cơ sở để xã hội đứng vững trước biến động.
  • Tôn trọng sự thật là cơ sở cho đối thoại thẳng thắn.
Nghĩa 4: cm. cơ sở hạ tầng. Nền tảng kinh tế, bao gồm toàn bộ quan hệ sản xuất của xã hội phù hợp với một trình độ phát triển nhất định của lực lượng sản xuất.
Nghĩa 5: Đơn vị ở cấp dưới cùng, nơi trực tiếp thực hiện các hoạt động như sản xuất, công tác, v.v. của một hệ thống tổ chức.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô chú làm việc ở cơ sở may của làng.
  • Bệnh nhân đến khám ở cơ sở y tế gần nhà.
  • Đoàn trường có nhiều hoạt động tại cơ sở.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Ý kiến từ cơ sở giúp kế hoạch phù hợp thực tế.
  • Đoàn kiểm tra xuống cơ sở để nắm tình hình.
  • Chính sách chỉ hiệu quả khi thấm đến từng cơ sở.
3
Người trưởng thành
  • Quyết định đã được triển khai đến các cơ sở.
  • Tiếng nói từ cơ sở là thước đo chân thực của chính sách.
  • Đào tạo tại chỗ giúp cơ sở nâng cao năng lực vận hành.
  • Khi cơ sở vững, hệ thống phía trên mới bền.
Nghĩa 6: Người hoặc nhóm người làm chỗ dựa, trong quan hệ với tổ chức dựa vào những người đó để hoạt động, thường là hoạt động bí mật.
1
Học sinh tiểu học
  • Chú là cơ sở tin cậy giúp đội giữ bí mật.
  • Các cô chú cơ sở dẫn đường cho đoàn đi an toàn.
  • Nhờ cơ sở báo tin, mọi người tránh được nguy hiểm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cơ sở nội thành cung cấp nơi ẩn náu cho cán bộ.
  • Những cơ sở trung kiên giúp mạng lưới hoạt động bền bỉ.
  • Một cơ sở bị lộ có thể khiến cả kế hoạch đổ vỡ.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy là cơ sở liên lạc của tổ chức.
  • Hệ thống cơ sở dày dạn bảo vệ tuyến thông tin khỏi đứt gãy.
  • Giữ an toàn cho cơ sở là nguyên tắc sinh tử trong hoạt động bí mật.
  • Một cơ sở đáng tin có giá trị hơn cả kho tài liệu.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ nơi làm việc hoặc đơn vị sản xuất cụ thể, ví dụ "cơ sở sản xuất".
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng phổ biến để chỉ nền tảng lý thuyết hoặc thực tiễn của một vấn đề, ví dụ "cơ sở lý luận".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng để chỉ nền tảng hoặc đơn vị cơ bản trong các ngành như toán học, kinh tế, và tổ chức xã hội.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
  • Phong cách trang trọng, thường xuất hiện trong văn viết và các tài liệu chính thức.
  • Thích hợp cho các ngữ cảnh học thuật và chuyên ngành.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chỉ rõ nền tảng hoặc đơn vị cơ bản của một hệ thống hoặc tổ chức.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không cần thiết phải nhấn mạnh nền tảng.
  • Có thể thay thế bằng từ "nền tảng" trong một số ngữ cảnh để tránh lặp từ.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "cơ sở hạ tầng" khi nói về nền tảng vật chất.
  • Khác biệt với "nền tảng" ở chỗ "cơ sở" thường mang tính cụ thể hơn.
  • Chú ý đến ngữ cảnh để sử dụng từ phù hợp và chính xác.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định như "một", "các"; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "cơ sở dữ liệu", "cơ sở hạ tầng".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ ("cơ sở vững chắc"), động từ ("xây dựng cơ sở"), và lượng từ ("một cơ sở").