Chặng

Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Đoạn được chia ra trên con đường dài để tiện bố trí chỗ nghỉ chân.
Ví dụ: Quán ven đường là điểm dừng cho chặng đầu của chuyến phượt.
Nghĩa: Đoạn được chia ra trên con đường dài để tiện bố trí chỗ nghỉ chân.
1
Học sinh tiểu học
  • Chúng tớ đi bộ đường dài và nghỉ ở mỗi chặng.
  • Đến chặng đầu, cả nhóm uống nước và ăn bánh.
  • Qua chặng này, cô giáo dặn đứng lại kiểm tra dây giày.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Nhà trường tổ chức dã ngoại, mỗi chặng đều có thầy cô đứng phát nước.
  • Bọn mình hẹn nhau giữ sức, cứ hết một chặng lại kéo giãn cơ rồi mới đi tiếp.
  • Trên bản đồ leo núi, các chặng được đánh dấu rõ để nhóm không lạc nhịp.
3
Người trưởng thành
  • Quán ven đường là điểm dừng cho chặng đầu của chuyến phượt.
  • Đi xa mới thấy, mỗi chặng dừng chân không chỉ để nghỉ mà còn để nhìn lại mình đã đi thế nào.
  • Chúng tôi chia hành trình thành nhiều chặng, mỗi chặng kết thúc bằng một ấm trà nóng và vài câu chuyện vãn.
  • Sau chặng đường dốc, ai nấy đều im lặng, nghe tim đập hòa với gió núi.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đoạn được chia ra trên con đường dài để tiện bố trí chỗ nghỉ chân.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
chặng Trung tính, dùng để chỉ một phần của hành trình hoặc quá trình, thường có mục đích cụ thể như nghỉ ngơi hoặc hoàn thành một giai đoạn. Ví dụ: Quán ven đường là điểm dừng cho chặng đầu của chuyến phượt.
đoạn Trung tính, dùng để chỉ một phần được cắt ra hoặc chia ra từ một cái gì đó dài. Ví dụ: Chúng tôi đã đi được một đoạn đường khá xa.
quãng Trung tính, thường dùng để chỉ một khoảng cách hoặc thời gian nhất định. Ví dụ: Quãng đường từ đây đến đó không xa lắm.
hành trình Trung tính, dùng để chỉ toàn bộ cuộc đi, chuyến đi từ điểm đầu đến điểm cuối. Ví dụ: Cả hành trình dài đã kết thúc tốt đẹp.
lộ trình Trung tính, dùng để chỉ toàn bộ tuyến đường, kế hoạch di chuyển từ điểm đầu đến điểm cuối. Ví dụ: Lộ trình của chuyến đi đã được vạch ra rõ ràng.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về hành trình, chuyến đi dài cần chia nhỏ để dễ quản lý.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi mô tả các giai đoạn của một quá trình hoặc dự án.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Có thể dùng để tạo hình ảnh về hành trình cuộc đời hoặc sự phát triển của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phù hợp với cả văn nói và văn viết, không quá trang trọng.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi cần chia nhỏ một hành trình hoặc quá trình để dễ theo dõi.
  • Tránh dùng khi không có sự phân chia rõ ràng hoặc không cần thiết.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ hành trình, quá trình hoặc dự án.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "đoạn" khi không rõ ngữ cảnh.
  • Chú ý sử dụng đúng trong ngữ cảnh hành trình hoặc quá trình để tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ đơn, không có kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau động từ hoặc trước tính từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "chặng đường", "chặng nghỉ".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với động từ (đi, vượt qua), tính từ (dài, ngắn), và lượng từ (một, vài).