Bưu điện
Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Phương thức thông tin, liên lạc bằng thư từ, điện báo, điện thoại, v.v., do một cơ quan chuyên trách đảm nhiệm.
Ví dụ:
Bưu điện là hệ thống chuyển tải thông tin giữa người gửi và người nhận.
2.
danh từ
Cơ quan nhà nước đảm nhiệm việc chuyển thư từ, điện báo, điện thoại.
Ví dụ:
Tôi đến bưu điện phường để gửi hồ sơ giấy tờ.
Nghĩa 1: Phương thức thông tin, liên lạc bằng thư từ, điện báo, điện thoại, v.v., do một cơ quan chuyên trách đảm nhiệm.
1
Học sinh tiểu học
- Nhờ bưu điện, lá thư của em gửi đến bạn ở xa.
- Cô giáo nói bưu điện giúp mọi người liên lạc với nhau.
- Ông kể ngày xưa người ta nhờ bưu điện để nói chuyện từ xa.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bưu điện kết nối những người ở xa bằng thư từ và điện thoại.
- Khi mạng yếu, bưu điện vẫn là con đường an toàn để gửi thông tin.
- Bưu điện như cây cầu, đưa lời nhắn vượt qua núi sông đến người nhận.
3
Người trưởng thành
- Bưu điện là hệ thống chuyển tải thông tin giữa người gửi và người nhận.
- Trong những vùng mất sóng, bưu điện trở thành mạch liên lạc bền bỉ nhất.
- Có lúc một tờ điện báo của bưu điện cứu kịp một cuộc hẹn quan trọng.
- Tôi tin vào bưu điện như tin vào nhịp tay của những người gìn giữ đường thư.
Nghĩa 2: Cơ quan nhà nước đảm nhiệm việc chuyển thư từ, điện báo, điện thoại.
1
Học sinh tiểu học
- Mẹ dắt em ra bưu điện gần nhà để gửi bưu phẩm.
- Chú nhân viên bưu điện đóng dấu lên phong bì của em.
- Trước cổng bưu điện có treo quốc kỳ.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn tới bưu điện trung tâm để nộp hồ sơ và gửi thư bảo đảm.
- Trong kỳ nghỉ, mình ghé bưu điện huyện để nhận bưu kiện của gia đình.
- Bưu điện mới sửa, quầy giao dịch sáng và gọn gàng.
3
Người trưởng thành
- Tôi đến bưu điện phường để gửi hồ sơ giấy tờ.
- Bưu điện thị xã mở thêm quầy, người dân đỡ phải xếp hàng lâu.
- Có những buổi chiều, bưu điện là nơi người ta gặp nhau, hỏi thăm rồi mới gửi thư.
- Mỗi lần bước vào bưu điện cổ, tiếng dập con dấu nghe như nhịp thời gian gõ xuống.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về việc gửi thư, bưu phẩm hoặc liên lạc qua điện thoại.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Sử dụng khi đề cập đến các dịch vụ hoặc cơ quan liên quan đến việc chuyển phát thư từ, bưu phẩm.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến, trừ khi miêu tả bối cảnh hoặc hoạt động liên quan đến bưu điện.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong các tài liệu liên quan đến ngành bưu chính viễn thông.
2
Sắc thái & phong cách
- Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc.
- Phong cách trang trọng hơn trong văn bản hành chính, báo chí.
- Khẩu ngữ khi nói chuyện hàng ngày về việc gửi nhận thư từ.
3
Cách dùng & phạm vi
- Dùng khi cần chỉ rõ cơ quan hoặc dịch vụ liên quan đến thư từ, điện báo.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến thông tin liên lạc.
- Không có nhiều biến thể, nhưng có thể kết hợp với từ khác để chỉ rõ dịch vụ cụ thể (ví dụ: bưu điện trung tâm).
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ dịch vụ chuyển phát khác như "chuyển phát nhanh".
- Người học cần chú ý phân biệt giữa "bưu điện" như một cơ quan và "bưu phẩm" như một vật phẩm được gửi.
- Để dùng tự nhiên, cần hiểu rõ ngữ cảnh và dịch vụ cụ thể mà từ này đề cập đến.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có biến hình, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "bưu điện trung tâm", "bưu điện lớn".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (lớn, nhỏ), động từ (gửi, nhận), và lượng từ (một, hai).
