Toại nguyện
Nghĩa & Ví dụ
động từ
Được thỏa mãn nguyện vọng, được như ý mong muốn.
Ví dụ:
Cuối cùng tôi toại nguyện, đơn giản chỉ vì đã làm trọn điều mình hứa.
Nghĩa: Được thỏa mãn nguyện vọng, được như ý mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
- Em toại nguyện khi nhận được món quà mình ao ước.
- Bạn Lan toại nguyện vì bài vẽ được cô khen.
- Cậu bé toại nguyện khi cây đậu nảy mầm đúng như em mong.
2
Học sinh THCS – THPT
- Cô bạn toại nguyện sau nhiều ngày luyện tập và giành vị trí trong đội tuyển.
- Nhóm lớp trưởng toại nguyện khi kế hoạch gây quỹ diễn ra trôi chảy.
- Tớ toại nguyện lúc nhận tin đỗ trường mong muốn, như mở được cánh cửa mới.
3
Người trưởng thành
- Cuối cùng tôi toại nguyện, đơn giản chỉ vì đã làm trọn điều mình hứa.
- Có khi toại nguyện đến rồi ta mới nhận ra điều mình cần khác với điều mình muốn.
- Anh toại nguyện trong công việc, nhưng vẫn thấy lòng thiếu một chỗ để tựa.
- Chị bảo: toại nguyện không ồn ào, nó khẽ khàng như phút gỡ được nút thắt trong tim.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Được thỏa mãn nguyện vọng, được như ý mong muốn.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bất toại thất vọng
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| toại nguyện | trung tính, hơi trang trọng; sắc thái hoàn thành kết quả, hài lòng nhẹ Ví dụ: Cuối cùng tôi toại nguyện, đơn giản chỉ vì đã làm trọn điều mình hứa. |
| mãn nguyện | trung tính, phổ biến; cảm giác hài lòng trọn vẹn Ví dụ: Sau bao năm cố gắng, cô ấy mãn nguyện. |
| thoả nguyện | trang trọng nhẹ, văn viết; nhấn vào đáp ứng điều mong Ví dụ: Ước mơ du học của anh đã thỏa nguyện. |
| thoả ý | trung tính, hơi khẩu ngữ; gần nghĩa hoàn toàn Ví dụ: Kế hoạch diễn ra đúng như dự tính nên anh thỏa ý. |
| bất toại | trang trọng, Hán Việt; không đạt điều mong Ví dụ: Nguyện vọng bất toại khiến ông buồn bã. |
| thất vọng | trung tính, phổ biến; cảm xúc khi không được như ý Ví dụ: Không giành được học bổng, cô ấy thất vọng. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về cảm giác hài lòng sau khi đạt được điều mong muốn.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường xuất hiện trong các bài viết mang tính chất cá nhân hoặc tự sự.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để diễn tả cảm xúc sâu sắc của nhân vật khi đạt được điều mong ước.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm giác hài lòng, mãn nguyện.
- Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và văn chương.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi muốn diễn tả cảm giác hài lòng sau khi đạt được điều mong muốn.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự khách quan hoặc không liên quan đến cảm xúc cá nhân.
- Thường không có biến thể, nhưng có thể kết hợp với các từ khác để nhấn mạnh mức độ hài lòng.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với "hài lòng" nhưng "toại nguyện" thường mang sắc thái mạnh mẽ hơn.
- Chú ý không dùng trong ngữ cảnh không liên quan đến cảm xúc cá nhân.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã toại nguyện", "sẽ toại nguyện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với trạng từ chỉ thời gian (đã, sẽ), danh từ chỉ nguyện vọng hoặc mong muốn.
