Thoả nguyện

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Đáp ứng đầy đủ điều hằng mong muốn.
Ví dụ: Khi đạt mục tiêu đặt ra, tôi cảm thấy thoả nguyện.
Nghĩa: Đáp ứng đầy đủ điều hằng mong muốn.
1
Học sinh tiểu học
  • Ước mơ được đi biển của em cuối cùng cũng thoả nguyện.
  • Bạn nhỏ nhận được bộ màu vẽ mới, lòng thấy thoả nguyện.
  • Được mẹ khen bài vẽ đẹp, em cảm thấy thoả nguyện.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau nhiều tháng tập luyện, bạn ấy đỗ vào đội tuyển và thấy thoả nguyện.
  • Nhìn cây mình trồng đơm hoa, tớ bỗng thấy thoả nguyện như chạm đúng điều mong mỏi.
  • Hoàn thành dự án nhóm đúng ý tưởng ban đầu, cả lớp đều thoả nguyện.
3
Người trưởng thành
  • Khi đạt mục tiêu đặt ra, tôi cảm thấy thoả nguyện.
  • Giữa buổi chiều yên ả, tách cà phê vừa miệng làm tôi thoả nguyện với một ngày giản dị.
  • Bao năm bươn chải, thấy con cái bình an, lòng tôi mới thật sự thoả nguyện.
  • Không phải có tất cả, chỉ cần đủ đúng điều mình cần, thế là thoả nguyện.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Đáp ứng đầy đủ điều hằng mong muốn.
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
thoả nguyện trung tính, sắc thái hài lòng; dùng cả khẩu ngữ và trang trọng Ví dụ: Khi đạt mục tiêu đặt ra, tôi cảm thấy thoả nguyện.
toại nguyện trang trọng, sắc thái mãn ý rõ; hơi văn chương Ví dụ: Ước mơ thuở nhỏ nay đã toại nguyện.
hài lòng trung tính, phổ thông; mức nhẹ hơn, thiên về cảm xúc chủ quan Ví dụ: Cậu ấy đã hài lòng với kết quả đạt được.
mãn nguyện trang trọng/văn chương, sắc thái tròn đầy, mạnh hơn Ví dụ: Bà cụ mỉm cười mãn nguyện bên con cháu.
thất vọng trung tính, phổ thông; cảm xúc tiêu cực đối lập Ví dụ: Cô ấy thất vọng khi kế hoạch đổ vỡ.
bất mãn trang trọng/khẩu ngữ đều dùng; mức mạnh hơn, kéo dài Ví dụ: Nhân viên tỏ ra bất mãn với chế độ mới.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi nói về cảm giác hài lòng sau khi đạt được điều mong muốn.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, thường thay bằng từ "đáp ứng" hoặc "thoả mãn".
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Dùng để diễn tả cảm xúc sâu sắc, thường liên quan đến ước mơ hoặc khát vọng.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm giác hài lòng, mãn nguyện.
  • Phong cách trang trọng hơn trong văn chương, nghệ thuật.
  • Thường dùng trong khẩu ngữ với sắc thái tích cực.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn nhấn mạnh cảm giác hài lòng sau khi đạt được điều mong muốn.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh cần sự chính xác, khách quan như báo cáo khoa học.
  • Thường dùng trong các câu chuyện cá nhân hoặc văn bản có tính chất cảm xúc.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "thoả mãn", cần chú ý ngữ cảnh để chọn từ phù hợp.
  • "Thoả nguyện" thường mang sắc thái cá nhân hơn so với "thoả mãn".
  • Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với các từ chỉ cảm xúc hoặc mong muốn.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ, có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "đã thoả nguyện", "sẽ thoả nguyện".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ người hoặc vật (chủ ngữ), phó từ chỉ thời gian hoặc mức độ (trạng ngữ).