Tĩnh tâm

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Giữ hoặc làm cho lòng mình thanh thản, không xao xuyến, xúc động.
Ví dụ: Tôi ngồi lặng để tĩnh tâm sau một ngày mệt mỏi.
Nghĩa: Giữ hoặc làm cho lòng mình thanh thản, không xao xuyến, xúc động.
1
Học sinh tiểu học
  • Con ngồi yên một lát để tĩnh tâm trước khi làm bài.
  • Em hít sâu, nhắm mắt lại để tĩnh tâm sau giờ ra chơi ồn ào.
  • Bé ra góc vườn nghe chim hót cho tĩnh tâm.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Mỗi khi bối rối, mình tĩnh tâm bằng cách thở đều và đếm nhịp.
  • Trước khi thi, cậu ấy ra hành lang tĩnh tâm để đầu óc bớt căng.
  • Cơn giận dịu xuống khi mình chịu dừng lại tĩnh tâm vài phút.
3
Người trưởng thành
  • Tôi ngồi lặng để tĩnh tâm sau một ngày mệt mỏi.
  • Giữa dòng tin ồn ã, tĩnh tâm là cách giữ mình không bị cuốn trôi.
  • Có những lúc phải rút khỏi đám đông, tĩnh tâm rồi mới nói lời cần nói.
  • Qua nhiều biến cố, tôi học được thói quen tĩnh tâm trước khi quyết định.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Giữ hoặc làm cho lòng mình thanh thản, không xao xuyến, xúc động.
Từ đồng nghĩa:
an tâm yên lòng an lòng an tĩnh
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
tĩnh tâm trung tính, nhẹ; sắc thái nội tâm; dùng trong văn viết và đời sống tinh thần Ví dụ: Tôi ngồi lặng để tĩnh tâm sau một ngày mệt mỏi.
an tâm trung tính, nhẹ; yên lòng, ít sắc thái tu dưỡng Ví dụ: Hít thở sâu để an tâm trước kỳ thi.
yên lòng khẩu ngữ, nhẹ; cảm giác đã bớt lo Ví dụ: Nghe bác sĩ nói vậy tôi mới yên lòng.
an lòng trung tính hơi trang trọng; giảm lo lắng Ví dụ: Nhận tin con an toàn, chị mới an lòng.
an tĩnh văn chương, trang trọng; nhấn vào trạng thái yên ổn của tâm trí Ví dụ: Thiền giúp tâm hồn an tĩnh.
xao động trung tính; tâm trạng dao động mạnh Ví dụ: Tin dữ khiến lòng người xao động.
bấn loạn khẩu ngữ, mạnh; rối trí, mất bình tĩnh Ví dụ: Nghe tin tai nạn, cô ấy bấn loạn.
bồn chồn khẩu ngữ, nhẹ–trung bình; đứng ngồi không yên Ví dụ: Chờ kết quả, ai cũng bồn chồn.
hoang mang trung tính; mất định hướng, lo lắng Ví dụ: Sự cố khiến cả nhóm hoang mang.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng khi khuyên nhủ ai đó cần giữ bình tĩnh trong tình huống căng thẳng.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến, thường chỉ xuất hiện trong các bài viết về tâm lý học hoặc sức khỏe tinh thần.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Được sử dụng để miêu tả trạng thái nội tâm của nhân vật.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường xuất hiện trong các tài liệu về tâm lý học, thiền định hoặc tôn giáo.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện sự bình an, thanh thản, không bị xao động.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết hoặc các cuộc trò chuyện nghiêm túc.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn khuyên ai đó giữ bình tĩnh hoặc khi miêu tả trạng thái tâm lý cần thiết trong một tình huống cụ thể.
  • Tránh dùng trong các tình huống không nghiêm túc hoặc khi cần diễn đạt sự sôi nổi, nhiệt huyết.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với các từ như "bình tĩnh" hoặc "an tâm", cần chú ý ngữ cảnh để sử dụng đúng.
  • Người học cần chú ý đến sắc thái trang trọng của từ để tránh dùng sai trong các tình huống không phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu, diễn tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ trong câu; có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "cần tĩnh tâm", "nên tĩnh tâm".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với các phó từ chỉ mức độ (rất, khá), danh từ chỉ người (bạn, tôi) hoặc các từ chỉ thời gian (khi, lúc).
thanh thản bình an an nhiên thư thái yên tĩnh trầm tĩnh điềm tĩnh bình tâm an tịnh thiền định