Tình si
Nghĩa & Ví dụ
danh từ
Tình yêu đắm đuối làm mê muội, ngây dại.
Ví dụ:
Anh đang chìm trong tình si nên khó nghe lời khuyên.
Nghĩa: Tình yêu đắm đuối làm mê muội, ngây dại.
1
Học sinh tiểu học
- Bạn ấy ngồi mơ màng nhìn bông hoa, như chìm vào tình si đầu đời.
- Cô công chúa trong truyện lạc vào tình si, quên cả đường về.
- Chú chim đậu trên cửa sổ hót mãi, như hát về một tình si ngọt ngào.
2
Học sinh THCS – THPT
- Bạn Nam viết thơ vào vở, tưởng chín là điểm mười, đúng là cơn tình si làm cậu mất bình tĩnh.
- Trong phim, nhân vật lao theo tiếng gọi của trái tim rồi mắc kẹt giữa tình si và lý trí.
- Bạn ấy cứ cười một mình khi thấy người ta đi qua, dấu hiệu rõ của một cơn tình si.
3
Người trưởng thành
- Anh đang chìm trong tình si nên khó nghe lời khuyên.
- Tình si làm ta quên bữa quên ngủ, nhưng cũng làm mọi tính toán hóa mù mờ.
- Có những mùa người ta đi qua đời nhau, còn tình si thì ở lại, dại khờ như khói.
- Giữa phố ồn, một ánh mắt đủ thắp lên tình si, kéo theo bao nông nổi lẫn dịu dàng.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Tình yêu đắm đuối làm mê muội, ngây dại.
Từ đồng nghĩa:
si tình mê tình
Từ trái nghĩa:
tỉnh ngộ dứt tình
| Từ | Cách sử dụng |
|---|---|
| tình si | mạnh; thiên cảm xúc; văn chương/cổ điển, hơi bi lụy Ví dụ: Anh đang chìm trong tình si nên khó nghe lời khuyên. |
| si tình | mạnh; văn chương; sắc thái tương đương Ví dụ: Chàng chìm trong si tình, quên cả lối về. |
| mê tình | mạnh; cổ/ít dùng; tô đậm nét mê muội Ví dụ: Vì mê tình, anh bỏ mặc mọi lời khuyên. |
| tỉnh ngộ | trung tính; trang trọng; nhấn sự bừng tỉnh thoát mê Ví dụ: Sau biến cố, cô tỉnh ngộ, dứt khỏi cơn tình si. |
| dứt tình | trung tính; khẩu ngữ/văn chương; nhấn chấm dứt hẳn Ví dụ: Anh dứt tình, không còn vấn vương tình si nữa. |
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
- Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
- Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Không phổ biến.
- Trong văn chương / nghệ thuật: Thường dùng để miêu tả tình yêu mãnh liệt, mê muội trong thơ ca, tiểu thuyết.
- Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Không phổ biến.
2
Sắc thái & phong cách
- Thể hiện cảm xúc mãnh liệt, mê đắm, thường mang sắc thái lãng mạn.
- Thuộc phong cách văn chương, nghệ thuật.
3
Cách dùng & phạm vi
- Nên dùng khi miêu tả tình yêu mãnh liệt, ngây dại trong văn học.
- Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng hoặc kỹ thuật.
- Thường xuất hiện trong các tác phẩm có tính chất lãng mạn, trữ tình.
4
Lưu ý đặc biệt
- Dễ nhầm lẫn với các từ chỉ tình yêu khác như "tình yêu", "tình cảm".
- Khác biệt với "tình yêu" ở mức độ mê muội, ngây dại.
- Để dùng tự nhiên, nên kết hợp với ngữ cảnh văn chương phù hợp.
1
Chức năng ngữ pháp
Danh từ, thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép, không có phụ từ đặc trưng đi kèm.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau các từ chỉ định hoặc lượng từ; có thể làm trung tâm của cụm danh từ, ví dụ: "một tình si mãnh liệt".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với tính từ (mãnh liệt, ngây dại) hoặc động từ (trở thành, là).

Danh sách bình luận