Si

Nghĩa & Ví dụ
1.
danh từ
Cây nhỡ cùng họ với cây đa, lá nhỏ, thân phân nhiều cành và có nhiều rễ phụ thõng xuống đất, thường trồng để lấy bóng mát hay làm cây cảnh.
Ví dụ: Cây si trước hiên che nắng rất tốt.
2.
danh từ
Lối hát giao duyên, trữ tình của dân tộc Nùng.
Ví dụ: Họ mời nghệ nhân đến hát si trong đêm giao lưu.
3.
danh từ
Tên nốt nhạc thứ bảy, sau la, trong thang âm phương Tây.
Ví dụ: Đoạn này cần nhấn vào nốt si.
4.
tính từ
Mê mẩn, ngây dại, thường vì say đắm.
Ví dụ: Anh si cô ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên.
Nghĩa 1: Cây nhỡ cùng họ với cây đa, lá nhỏ, thân phân nhiều cành và có nhiều rễ phụ thõng xuống đất, thường trồng để lấy bóng mát hay làm cây cảnh.
1
Học sinh tiểu học
  • Gốc si trước cổng trường cho bóng mát.
  • Ông ngoại trồng một cây si trong vườn.
  • Chim đậu ríu rít trên tán si xanh rợp.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Con đường làng mát rượi nhờ hàng si cổ thụ.
  • Bờ ao có cây si rễ chùm buông xuống, soi bóng xuống nước.
  • Người ta uốn si làm bonsai, nhìn nhỏ mà vững chãi.
3
Người trưởng thành
  • Cây si trước hiên che nắng rất tốt.
  • Bóng si phủ kín khoảng sân, làm trưa hè cũng trở nên dịu lại.
  • Anh bảo thích mùi đất ẩm dưới gốc si, nghe như mùi ký ức.
  • Tán si đan dày, những rễ thõng như sợi rèm, gợi cảm giác bình yên.
Nghĩa 2: Lối hát giao duyên, trữ tình của dân tộc Nùng.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô giáo mở bài hát si của người Nùng cho cả lớp nghe.
  • Lễ hội có tiết mục hát si rất vui.
  • Bạn Lan mặc trang phục Nùng khi hát si trên sân khấu.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Âm điệu hát si mượt mà, như lời tỏ bày của đôi lứa.
  • Trong buổi ngoại khóa, nhóm bạn tái hiện điệu si, cả sân trường lắng nghe.
  • Nghe nghệ nhân cất tiếng si, mình thấy miền núi hiện ra gần gũi.
3
Người trưởng thành
  • Họ mời nghệ nhân đến hát si trong đêm giao lưu.
  • Điệu si là mạch nước ngầm của ký ức cộng đồng, chảy qua từng câu đối đáp.
  • Giọng hát si chậm rãi, đằm thắm, khơi dậy cảm thức về cội nguồn.
  • Giữa ồn ào, tiếng si vẫn giữ được vẻ duyên thầm của núi rừng.
Nghĩa 3: Tên nốt nhạc thứ bảy, sau la, trong thang âm phương Tây.
1
Học sinh tiểu học
  • Cô dạy chúng em hát đến nốt si.
  • Bạn Minh gảy đàn và dừng ở nốt si.
  • Nốt si nghe cao và trong.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Khi chuyển từ la lên si, bài hát sáng bừng hơn.
  • Tập gam đến nốt si, mình thấy ngón tay phải vươn dài hơn.
  • Câu nhạc kết ở nốt si tạo cảm giác còn bỏ ngỏ.
3
Người trưởng thành
  • Đoạn này cần nhấn vào nốt si.
  • Chỉ một nốt si lệch cao cũng đủ làm dở cả câu nhạc.
  • Cô ấy giữ nốt si rất chắc, như đóng đinh vào không gian.
  • Nốt si cuối cùng treo lơ lửng, khiến người nghe chưa muốn thở ra.
Nghĩa 4: Mê mẩn, ngây dại, thường vì say đắm.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn Nam mê si con mèo mới nhận nuôi.
  • Bé cứ si cái ô tô đồ chơi đỏ chót.
  • Em si món kem dâu, ăn hoài không chán.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Cậu ấy si nụ cười của bạn bàn bên, ngày nào cũng ngóng.
  • Có đứa si trò chơi mới, quên cả giờ ăn.
  • Nó si ánh đèn sân khấu, mơ được đứng hát một lần.
3
Người trưởng thành
  • Anh si cô ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên.
  • Có người si một ảo ảnh rồi bước hụt cả một quãng đời.
  • Tôi từng si công việc hào nhoáng, đến khi kiệt sức mới tỉnh.
  • Chúng ta dễ si lời khen, mà quên lắng nghe sự thật lặng thinh.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa 1: Cây nhỡ cùng họ với cây đa, lá nhỏ, thân phân nhiều cành và có nhiều rễ phụ thõng xuống đất, thường trồng để lấy bóng mát hay làm cây cảnh.
Nghĩa 2: Lối hát giao duyên, trữ tình của dân tộc Nùng.
Nghĩa 3: Tên nốt nhạc thứ bảy, sau la, trong thang âm phương Tây.
Nghĩa 4: Mê mẩn, ngây dại, thường vì say đắm.
Từ đồng nghĩa:
mê mẩn say đắm đắm đuối
Từ trái nghĩa:
Từ Cách sử dụng
si Diễn tả trạng thái tinh thần bị cuốn hút mạnh mẽ, mất tự chủ, thường mang sắc thái tiêu cực nhẹ hoặc trung tính tùy ngữ cảnh. Ví dụ: Anh si cô ấy ngay từ cái nhìn đầu tiên.
mê mẩn Mức độ mạnh, diễn tả sự say mê, cuốn hút đến mức mất tự chủ, trung tính đến hơi tiêu cực. Ví dụ: Anh ấy mê mẩn vẻ đẹp của cô gái.
say đắm Mức độ mạnh, diễn tả tình cảm yêu thích, ngưỡng mộ sâu sắc, tích cực. Ví dụ: Họ say đắm trong tình yêu.
đắm đuối Mức độ mạnh, diễn tả sự say mê, cuốn hút mãnh liệt, thường thể hiện qua ánh mắt, cử chỉ, trung tính đến tích cực. Ví dụ: Cô ấy đắm đuối nhìn anh không rời.
thờ ơ Mức độ trung bình, diễn tả sự không quan tâm, không để ý, tiêu cực. Ví dụ: Anh ta thờ ơ trước mọi lời khuyên.
lạnh nhạt Mức độ mạnh, diễn tả sự thiếu tình cảm, không nhiệt tình, tiêu cực. Ví dụ: Mối quan hệ của họ trở nên lạnh nhạt.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Thường dùng để chỉ trạng thái mê mẩn, ngây dại trong tình yêu hoặc sự say mê.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Ít phổ biến, trừ khi nói về cây si hoặc nốt nhạc si trong ngữ cảnh chuyên môn.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Thường xuất hiện trong thơ ca, nhạc để diễn tả cảm xúc say đắm, lãng mạn.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Dùng trong âm nhạc để chỉ nốt nhạc si hoặc trong thực vật học để chỉ cây si.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thể hiện cảm xúc mạnh mẽ, thường là tích cực khi nói về sự say mê.
  • Phong cách trang trọng khi dùng trong ngữ cảnh âm nhạc hoặc thực vật học.
  • Khẩu ngữ khi dùng để chỉ trạng thái mê mẩn trong tình yêu.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi muốn diễn tả sự say mê, ngây dại trong tình yêu hoặc nghệ thuật.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh trang trọng nếu không liên quan đến âm nhạc hoặc thực vật học.
  • Có thể thay thế bằng từ "mê mẩn" hoặc "ngây dại" trong một số ngữ cảnh.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với từ "si" trong âm nhạc và thực vật học nếu không rõ ngữ cảnh.
  • Khác biệt với "mê mẩn" ở chỗ "si" thường mang sắc thái lãng mạn hơn.
  • Cần chú ý ngữ cảnh để dùng từ phù hợp và tránh hiểu nhầm.
1
Chức năng ngữ pháp
"Si" có thể là danh từ hoặc tính từ. Khi là danh từ, nó thường làm chủ ngữ hoặc bổ ngữ trong câu. Khi là tính từ, nó thường làm vị ngữ hoặc định ngữ.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
"Si" là từ đơn, không có hình thái biến đổi và không kết hợp với phụ từ đặc trưng nào.
3
Đặc điểm cú pháp
Khi là danh từ, "si" thường đứng đầu câu hoặc sau động từ. Khi là tính từ, nó thường đứng sau danh từ hoặc động từ. "Si" có thể làm trung tâm của cụm danh từ hoặc cụm tính từ, ví dụ: "cây si", "si mê".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Khi là danh từ, "si" thường kết hợp với các từ chỉ định (như "cây", "lối"), và khi là tính từ, nó thường đi kèm với các trạng từ chỉ mức độ (như "rất", "quá").

Chúng tôi sẽ tiếp tục bổ sung câu ví dụ, từ đồng nghĩa trái nghĩa, từ liên quan và các phần mở rộng khác trong thời gian tới