Tiếp quản

Nghĩa & Ví dụ
động từ
Thu nhận và quản lí cái của đối phương giao lại.
Ví dụ: Anh ấy sẽ tiếp quản công ty sau lễ bàn giao.
Nghĩa: Thu nhận và quản lí cái của đối phương giao lại.
1
Học sinh tiểu học
  • Bạn hiệu trưởng mới sẽ tiếp quản trường vào tuần tới.
  • Sau lễ bàn giao, cô Lan tiếp quản thư viện của lớp.
  • Đội xanh thắng, nên bạn Quân tiếp quản nhiệm vụ trực nhật.
2
Học sinh THCS – THPT
  • Sau khi lớp trưởng cũ chuyển trường, Minh được bầu để tiếp quản việc điều hành lớp.
  • Khi câu lạc bộ có chủ nhiệm mới, bạn ấy tiếp quản toàn bộ lịch sinh hoạt và sổ sách.
  • Do nhóm bạn hoàn thành dự án sớm, cô giáo giao nhóm tiếp quản phần thuyết trình chính.
3
Người trưởng thành
  • Anh ấy sẽ tiếp quản công ty sau lễ bàn giao.
  • Ban điều hành mới tiếp quản trong bối cảnh thị trường biến động, nên bước đi đầu tiên phải thật thận trọng.
  • Sau nhiều năm chuẩn bị, chị bình tĩnh tiếp quản bộ phận, tiếp tục những gì người tiền nhiệm còn dang dở.
  • Đêm trước ngày tiếp quản, anh ngồi rà lại danh mục công việc, thấy rõ cả gánh nặng lẫn cơ hội.
Đồng nghĩa & Trái nghĩa
Nghĩa : Thu nhận và quản lí cái của đối phương giao lại.
Từ đồng nghĩa:
Từ trái nghĩa:
bàn giao trao trả rút khỏi
Từ Cách sử dụng
tiếp quản trung tính, hành chính – tổ chức; sắc thái trang trọng, không cảm xúc Ví dụ: Anh ấy sẽ tiếp quản công ty sau lễ bàn giao.
tiếp nhận trung tính, hành chính; nhấn vào khâu nhận bàn giao hơn quản lý Ví dụ: Cơ quan mới tiếp nhận hồ sơ và tài sản bàn giao.
tiếp thu trung tính, hành chính – giáo dục; nhẹ hơn, thiên về nhận tiếp và nắm bắt Ví dụ: Ban quản lý mới tiếp thu toàn bộ cơ sở vật chất.
bàn giao trung tính, hành chính; hành động giao lại cho bên khác Ví dụ: Ủy ban bàn giao trường học cho phòng giáo dục tiếp quản.
trao trả trang trọng, hành chính; giao lại cho bên sở hữu hoặc bên tiếp nhận Ví dụ: Công ty cũ trao trả nhà xưởng để đơn vị mới tiếp quản.
rút khỏi trung tính, tường thuật; bên đang quản lý rời bỏ quyền quản lý Ví dụ: Tổ chức rút khỏi dự án, để địa phương tiếp quản.
Ngữ cảnh sử dụng & Phân tích ngữ pháp
1
Ngữ cảnh sử dụng
  • Trong giao tiếp đời thường (khẩu ngữ): Không phổ biến.
  • Trong văn bản viết (hành chính, học thuật, báo chí): Thường dùng để chỉ việc nhận và quản lý một tổ chức, công ty hoặc dự án từ người khác.
  • Trong văn chương / nghệ thuật: Không phổ biến.
  • Trong lĩnh vực chuyên ngành / kỹ thuật: Thường gặp trong các văn bản liên quan đến quản lý, kinh doanh và quân sự.
2
Sắc thái & phong cách
  • Thường mang sắc thái trung tính, không biểu lộ cảm xúc mạnh.
  • Phong cách trang trọng, thường dùng trong văn viết và các tình huống chính thức.
3
Cách dùng & phạm vi
  • Nên dùng khi nói về việc nhận và quản lý một tổ chức hoặc dự án từ người khác.
  • Tránh dùng trong ngữ cảnh không chính thức hoặc khi không có sự chuyển giao quyền quản lý thực sự.
  • Thường đi kèm với các từ chỉ đối tượng được tiếp quản như công ty, dự án, tổ chức.
4
Lưu ý đặc biệt
  • Dễ nhầm lẫn với "tiếp nhận" khi chỉ đơn thuần là nhận mà không quản lý.
  • Khác với "tiếp thu" ở chỗ "tiếp quản" bao hàm cả việc quản lý sau khi nhận.
  • Chú ý dùng đúng ngữ cảnh để tránh hiểu nhầm về trách nhiệm quản lý.
1
Chức năng ngữ pháp
Động từ, thường làm vị ngữ trong câu.
2
Đặc điểm hình thái – cấu tạo
Là từ ghép đẳng lập, không kết hợp với phụ từ đặc trưng.
3
Đặc điểm cú pháp
Thường đứng sau chủ ngữ và có thể làm trung tâm của cụm động từ, ví dụ: "tiếp quản công ty", "tiếp quản dự án".
4
Khả năng kết hợp ngữ pháp
Thường kết hợp với danh từ chỉ đối tượng được tiếp quản, ví dụ: "công ty", "dự án".